多面手: người đa tài; người đa năng; giỏi toàn diện; nhiều tài năng; giỏi nhiều mặt
Nét viết & luyện viết chữ 多面手
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.” — Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhiều
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.”
Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Câu ví dụ với từ “多面手”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这个演员是多面手。
zhège yǎnyuán shì duōmiànshǒu.
“Diễn viên này là một người đa tài.”
她是团队的多面手。
tā shì tuánduì de duōmiànshǒu.
“Cô ấy là người đa tài của đội.”
Từ “多面手” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn