坎坎舞
Minh họa từ vựng 坎坎舞
kǎn kǎn wǔ HÁN VIỆT: KHẢM KHẢM VŨ

坎坎舞: Điệu can can; Kham kham vũ; điệu nhảy Kham kham

Điệu can can Kham kham vũ điệu nhảy Kham kham

Nét viết & luyện viết chữ 坎坎舞

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 坎

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHẢM (坎): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

坎
kǎn kǎn wǔ KHẢM KHẢM VŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Điệu can can; Kham kham vũ; điệu nhảy Kham kham

Bộ 土 (BỘ THỔ • 7 nét): Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.)

Chữ KHẢM (坎): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ).

舞
wǔ VŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khiêu vũ, múa; điệu múa; múa may vung

Bộ 舛 (BỘ SUYỄN • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
𠂉 / 一 LỄ ĐÀI TRANG TRỌNG (Sân khấu biểu diễn lễ tế mừng công.) 夕 / 舛 HAI BÀN CHÂN BƯỚC NHỊP (Hai bàn chân xoay chuyển bước nhảy uyển chuyển đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chân bước nhịp nhàng trên đài Tay vung tà áo khoan thai điệu hài. Dưới TỊCH (夕) nhịp bước uyển chuyển, Chữ VŨ (舞) rực rỡ khắp miền hội xuân.”

Chữ VŨ (舞) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ một vũ công tay cầm hai dải đuôi bò xòe múa uyển chuyển, hai chân (舛) bước theo nhịp trống dập dồn. Điệu múa là sự thăng hoa của cảm xúc con người trước trời đất.

Câu ví dụ với từ “坎坎舞”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他们在节日跳坎坎舞。

Tāmen zài jiérì tiào kǎn kǎn wǔ.

“Họ nhảy điệu can can trong ngày lễ.”

Từ “坎坎舞” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →