在场 Phồn thể: 在場
Minh họa từ vựng 在场
zàichǎng HÁN VIỆT: TẠI TRƯỜNG

在场: có mặt tại hiện trường, hiện diện tại chỗ

có mặt tại hiện trường hiện diện tại chỗ

Nghĩa tiếng Anh (English): to be present, on the spot, on the scene

Nét viết & luyện viết chữ 在场

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 在

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.” — Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

在
zài TẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ở, tại, đang

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
才 TÀI (BIẾN THỂ) (Mầm cây non vừa đâm chồi nảy lộc, đồng thời đóng vai trò biểu âm.) 土 THỔ (Mặt đất màu mỡ nuôi dưỡng vạn vật sinh sôi và đứng vững.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.”

Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').

场
chǎng TRƯỜNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai được san phẳng, đắp nền rộng rãi làm nơi tụ họp.) 𠃓 DƯƠNG (Ánh mặt trời tỏa sáng rực rỡ (giản lược từ chữ DƯƠNG 昜), biểu âm đọc là TRÀNG/TRƯỜNG.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.”

Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.

Câu ví dụ với từ “在场”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

当大国重器成功完成首次试验飞行胜利返航时,所有在场的科研人员激动得热泪盈眶、相拥欢呼。

Dāng dà guó zhòng qì chéng gōng wán chéng shǒu cì shì yàn fēi xíng shèng lì fǎn háng shí, suǒ yǒu zài chǎng de kē yán rén yuán jī dòng dé rè lèi yíng kuàng, xiāng yōng huān hū.

“Khi đại khí quốc gia hoàn thành mỹ mãn chuyến bay thử nghiệm đầu tiên thắng lợi trở về bãi đáp, tất cả các cán bộ nghiên cứu khoa học có mặt tại hiện trường hiện diện tại chỗ đã xúc động trào dâng nước mắt, ôm chầm lấy nhau reo hò.”

When the project completed its maiden test flight, all researchers present on the scene cheered in tears.

Từ “在场” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →