嗅神经: thần kinh khứu giác
Nét viết & luyện viết chữ 嗅神经
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“KHẨU (口) hít làn hương nhẹ nhàng, Mũi TỰ (自) chú KHUYỂN (犬) tinh tường biết bao. Chữ KHỨU (嗅) ngửi thấu mùi hương, Nhạy bén nhận biết bốn phương tỏ tường.” — Chữ KHỨU (嗅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口) bên trái chỉ việc hít thở qua mũi miệng và chữ XÚ (臭) bên phải vừa biểu âm vừa hội ý từ bộ TỰ (自, nghĩa gốc là cái mũi) đặt trên bộ KHUYỂN (犬) là con chó. Vì loài chó có chiếc mũi cực kỳ nhạy bén trong việc đánh hơi tìm dấu vết, sự kết hợp này tạo nên chữ KHỨU (嗅) mang nghĩa là ngửi, cảm nhận mùi hương và cơ quan khứu giác.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ngửi; ngửi thấy mùi
Câu thơ nhớ chữ: “KHẨU (口) hít làn hương nhẹ nhàng, Mũi TỰ (自) chú KHUYỂN (犬) tinh tường biết bao. Chữ KHỨU (嗅) ngửi thấu mùi hương, Nhạy bén nhận biết bốn phương tỏ tường.”
Chữ KHỨU (嗅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口) bên trái chỉ việc hít thở qua mũi miệng và chữ XÚ (臭) bên phải vừa biểu âm vừa hội ý từ bộ TỰ (自, nghĩa gốc là cái mũi) đặt trên bộ KHUYỂN (犬) là con chó. Vì loài chó có chiếc mũi cực kỳ nhạy bén trong việc đánh hơi tìm dấu vết, sự kết hợp này tạo nên chữ KHỨU (嗅) mang nghĩa là ngửi, cảm nhận mùi hương và cơ quan khứu giác.
thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”
Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Câu ví dụ với từ “嗅神经”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
嗅神经帮助我们闻到气味。
Xiù shénjīng bāngzhù wǒmen wén dào qìwèi.
“Thần kinh khứu giác giúp chúng ta ngửi thấy mùi.”
Từ “嗅神经” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn