喂食器: Máng Ăn; bát ăn; dụng cụ cho ăn
Nét viết & luyện viết chữ 喂食器
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Miệng KHẨU đứng trước gọi mời Chữ ÚY bên cạnh nên lời hỏi han Alo điện thoại reo vang Hay khi đút mớm chăm đàn vật nuôi.” — Chữ UY (喂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口) chỉ cái miệng và chữ ÚY (畏) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Nghĩa gốc của chữ (đọc là wèi) là mớm thức ăn cho trẻ nhỏ hoặc chăn nuôi vật nuôi. Trong giao tiếp hiện đại, chữ được dùng làm thán từ cất tiếng gọi 'Alo! Này!' khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại hoặc gọi ai đó để thu hút sự chú ý, mở đầu cho cuộc trò chuyện thân mật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
alo, này
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đứng trước gọi mời Chữ ÚY bên cạnh nên lời hỏi han Alo điện thoại reo vang Hay khi đút mớm chăm đàn vật nuôi.”
Chữ UY (喂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口) chỉ cái miệng và chữ ÚY (畏) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Nghĩa gốc của chữ (đọc là wèi) là mớm thức ăn cho trẻ nhỏ hoặc chăn nuôi vật nuôi. Trong giao tiếp hiện đại, chữ được dùng làm thán từ cất tiếng gọi 'Alo! Này!' khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại hoặc gọi ai đó để thu hút sự chú ý, mở đầu cho cuộc trò chuyện thân mật.
Ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người.
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà ấm cúng thay Bát cơm thơm dẻo đủ đầy ấm no. Trên NHÂN (人) dưới LƯƠNG (良) ngọt lành, Chữ THỰC (食) nuôi dưỡng trưởng thành muôn dân.”
Chữ THỰC (食) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ chiếc bát có chân đế đựng đầy hạt gạo cơm thơm, phía trên có nắp đậy giữ ấm. Dân dĩ thực vi thiên (dân lấy cái ăn làm trời), ăn uống no đủ là gốc rễ của sự ấm no xã hội.
đồ dùng; dụng cụ; thiết bị
Câu thơ nhớ chữ: “Bốn góc bốn KHẨU (口) bình vò, Giữa thêm chú KHUYỂN (犬) giữ cho vẹn toàn. KHÍ (器) là dụng cụ thế gian, Rèn tâm luyện chí thành hàng đại nhân.”
Chữ KHÍ (器 / 噐) là chữ hội ý, trong Kim văn và Thuyết Văn Giải Tự gồm bốn bộ KHẨU (口) ở bốn góc tượng trưng cho nhiều đồ vật, bình vò sành sứ khác nhau, ở chính giữa là bộ KHUYỂN (犬) chỉ con chó đang canh giữ những đồ vật quý giá đó. Từ nghĩa gốc là các loại đồ đựng và công cụ lao động, chữ KHÍ (器) mở rộng chỉ máy móc thiết bị hiện đại, cơ quan cơ thể và tầm vóc, tài năng, khí độ của con người.
Câu ví dụ với từ “喂食器”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
请给狗换新的喂食器。
Qǐng gěi gǒu huàn xīn de wèi shíqì.
“Hãy thay bát ăn mới cho chó.”
Từ “喂食器” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn