啼哭
Minh họa từ vựng 啼哭
tíkū HÁN VIỆT: ĐỀ KHỐC

啼哭: khóc nỉ non; khóc lóc

khóc nỉ non khóc lóc

Nét viết & luyện viết chữ 啼哭

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 啼

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỀ (啼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

啼
tíkū ĐỀ KHỐC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khóc nỉ non; khóc lóc

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 12 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ ĐỀ (啼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ).

哭
kū KHỐC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khóc

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口口 SONG KHẨU (Hai cái miệng há to khóc lóc than vãn ồn ào.) 犬 BỘ KHUYỂN (Con chó, nét chấm phía trên tượng trưng cho giọt nước mắt rơi xuống.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai mồm gào thét kêu la, Đầu con chó nhỏ lệ nhòa tuôn rơi. Khóc than ai oán đất trời, Chữ Khóc rơi lệ ngậm ngùi xót thương.”

Chữ KHỐC (哭) là chữ hội ý, gồm hai chữ Khẩu (口口) nằm phía trên, chữ Khuyển (犬 - con chó) nằm bên dưới, kèm một nét chấm biểu thị giọt nước mắt rơi. Người xưa quan sát tiếng chó hú tru dài trong đêm nghe ai oán, thê lương giống như tiếng người khóc than bi kịch. Hai cái miệng gào thét kết hợp cùng giọt lệ rơi tạo nên chữ KHỐC đầy xúc động.

Câu ví dụ với từ “啼哭”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

大声啼哭

dàshēng tíkū

“Gào khóc”

Từ “啼哭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →