哲学家
Minh họa từ vựng 哲学家
zhéxuéjiā HÁN VIỆT: TRIẾT HỌC GIA

哲学家: triết gia; nhà triết học

triết gia nhà triết học

Nét viết & luyện viết chữ 哲学家

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 哲

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (8 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cầm cây rìu bén chặt nghiêng Miệng nói lời triết nghiêng nghiêng đất trời. Trên CHIẾT (折) dưới KHẨU (口) phân minh, Chữ TRIẾT (哲) sâu sắc nghĩa tình ngàn năm.” — Chữ TRIẾT (哲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Chiết (折 - bẻ gãy, mổ xẻ phân tích) và Khẩu (口 - miệng). Bậc hiền triết là người có khả năng mổ xẻ tận gốc rễ của sự vật hiện tượng, sau đó diễn đạt thành đạo lý giản dị nuôi dưỡng lòng người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

哲
zhé TRIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Triết (Triết lý sâu xa, triết nhân quân tử, tầm nhìn sáng suốt thấu suốt lẽ đời.).

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
折 CHỮ CHIẾT (Tay cầm rìu bẻ gãy, chặt đứt mọi mơ hồ.) 口 BỘ KHẨU (Miệng thốt ra lời đúc kết sâu sắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cầm cây rìu bén chặt nghiêng Miệng nói lời triết nghiêng nghiêng đất trời. Trên CHIẾT (折) dưới KHẨU (口) phân minh, Chữ TRIẾT (哲) sâu sắc nghĩa tình ngàn năm.”

Chữ TRIẾT (哲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ chữ Chiết (折 - bẻ gãy, mổ xẻ phân tích) và Khẩu (口 - miệng). Bậc hiền triết là người có khả năng mổ xẻ tận gốc rễ của sự vật hiện tượng, sau đó diễn đạt thành đạo lý giản dị nuôi dưỡng lòng người.

学
xué HỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

học, học tập; ngành học môn học

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 BỘ MỊCH (HOẶC BỘ MIÊN 宀) (Mái nhà trường, không gian lớp học ấm cúng chở che học trò.) 子 BỘ TỬ (Đứa trẻ thơ, người học trò non nớt đón nhận tri thức giáo huấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”

Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

Câu ví dụ với từ “哲学家”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

孔子是一个有名的哲学家。

kǒngzǐ shì yīgè yǒumíng de zhéxuéjiā.

“Khổng Tử là một nhà triết học gia nổi tiếng.”

Ví dụ #2

哲学家喜欢思考人生问题。

zhéxuéjiā xǐhuān sīkǎo rénshēng wèntí.

“Nhà triết học thích suy nghĩ các vấn đề cuộc sống.”

Từ “哲学家” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →