哭鼻子: khóc nhè; khóc lóc (có ý khôi hài); sụt sùi
Nét viết & luyện viết chữ 哭鼻子
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai mồm gào thét kêu la, Đầu con chó nhỏ lệ nhòa tuôn rơi. Khóc than ai oán đất trời, Chữ Khóc rơi lệ ngậm ngùi xót thương.” — Chữ KHỐC (哭) là chữ hội ý, gồm hai chữ Khẩu (口口) nằm phía trên, chữ Khuyển (犬 - con chó) nằm bên dưới, kèm một nét chấm biểu thị giọt nước mắt rơi. Người xưa quan sát tiếng chó hú tru dài trong đêm nghe ai oán, thê lương giống như tiếng người khóc than bi kịch. Hai cái miệng gào thét kết hợp cùng giọt lệ rơi tạo nên chữ KHỐC đầy xúc động.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
khóc
Câu thơ nhớ chữ: “Hai mồm gào thét kêu la, Đầu con chó nhỏ lệ nhòa tuôn rơi. Khóc than ai oán đất trời, Chữ Khóc rơi lệ ngậm ngùi xót thương.”
Chữ KHỐC (哭) là chữ hội ý, gồm hai chữ Khẩu (口口) nằm phía trên, chữ Khuyển (犬 - con chó) nằm bên dưới, kèm một nét chấm biểu thị giọt nước mắt rơi. Người xưa quan sát tiếng chó hú tru dài trong đêm nghe ai oán, thê lương giống như tiếng người khóc than bi kịch. Hai cái miệng gào thét kết hợp cùng giọt lệ rơi tạo nên chữ KHỐC đầy xúc động.
mũi
Câu thơ nhớ chữ: “Trên cùng chữ TỰ dáng mũi cao, Giữa ĐIỀN dưới CỦNG thở ra vào. Khởi đầu sự sống từ hơi thở, Tị tổ ngàn năm sáng tựa sao.”
Chữ TỊ (鼻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TỰ (自 - hình vẽ gốc của cái mũi) ở trên biểu ý, kết hợp với chữ TÍ (畀 - gồm bộ ĐIỀN 田 và bộ CỦNG 廾) ở dưới biểu âm. Ban đầu chữ TỰ (自) chính là chữ tượng hình vẽ cái mũi, nhưng do người xưa thường chỉ vào mũi mình để tự xưng (bản thân), nên người ta đã thêm phần âm TÍ (畀) ở dưới để tạo thành chữ TỊ (鼻) chuyên chỉ cái mũi. Vì theo quan niệm cổ đại, bào thai hình thành từ phần mũi đầu tiên nên chữ còn mang nghĩa là thủy tổ, người sáng lập (TỊ TỔ 鼻祖).
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Câu ví dụ với từ “哭鼻子”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
你看小明,又在那哭鼻子呢。
nǐ kàn xiǎomíng, yòu zài nà kū bízǐ ní.
“Nhìn kìa, Tiểu Minh lại đang khóc nhè kìa.”
这小家伙挺容易哭鼻子的呢。
zhè xiǎo jiāhuo tǐng róngyì kū bízǐ de ne.
“Cái ông nhõi này rất dễ khóc nhé.”
Từ “哭鼻子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn