哀鸣: gào thét; kêu gào thảm thiết; tru tréo; rú
Nét viết & luyện viết chữ 哀鸣
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ AI (哀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 悲哀 (BI AI: bi ai, đau buồn, xót thương).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bi thương; đau xót; đau thương; buồn rầu
Chữ AI (哀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 悲哀 (BI AI: bi ai, đau buồn, xót thương).
Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.
Câu thơ nhớ chữ: “Chim nhỏ cất miệng hót vang, Bình minh rực rỡ nắng vàng đơm hoa. Tiếng hót lảnh lót ngân nga, Chữ Minh vang dội bài ca đón ngày.”
Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân").
Câu ví dụ với từ “哀鸣”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
小鸟在树上哀鸣。
Xiǎo niǎo zài shù shàng āimíng.
“Chim nhỏ đang kêu thảm thiết trên cây.”
Từ “哀鸣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn