君主
Minh họa từ vựng 君主
jūnzhǔ HÁN VIỆT: QUÂN CHỦ

君主: vua; quân chủ

vua quân chủ

Nét viết & luyện viết chữ 君主

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 君

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên DOÃN tay nắm quyền cương, Dưới KHẨU truyền lệnh bốn phương thuận hòa. Chữ QUÂN đức độ thiết tha, Quân tử chính trực chan hòa nghĩa nhân.” — Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

君
jūn QUÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Vua, chồng,…

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên DOÃN tay nắm quyền cương, Dưới KHẨU truyền lệnh bốn phương thuận hòa. Chữ QUÂN đức độ thiết tha, Quân tử chính trực chan hòa nghĩa nhân.”

Chữ QUÂN (君) là chữ hội ý, phía trên là chữ DOÃN (尹 - vẽ bàn tay cầm cây quyền trượng để quản lý công việc), phía dưới là bộ KHẨU (口 - lời nói, mệnh lệnh). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa bậc thủ lĩnh vừa có năng lực hành động vừa dùng lời nói đức độ để dẫn dắt muôn dân. Về sau, ngoài nghĩa chỉ nhà vua (quân vương), chữ QUÂN còn tôn vinh hình mẫu "người quân tử" sống trọng đạo nghĩa, khiêm cung và chính trực.

主
zhǔ CHỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chủ (người mời và tiếp khách)

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 BỘ CHỦ (CHẤM LINH QUANG) (Ngọn lửa đèn thắp sáng trên đỉnh, điểm linh quang trí tuệ cai quản càn khôn.) 王 CHỮ VƯƠNG (Bậc vương giả hội tụ đủ 4 đức tính lớn: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”

Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.

Câu ví dụ với từ “君主”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

君主政体将在今晚终结。

jūnzhǔzhèngtǐ jiāng zài jīnwǎn zhōngjié

“Chế độ quân chủ kết thúc vào đêm nay.”

Ví dụ #2

两国君主会盟于边境。

liǎng guó jūnzhǔ huì míng yú biānjìng.

“Hai vua tuyên thệ với nhau ở biên giới.”

Từ “君主” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →