合唱
Minh họa từ vựng 合唱
hé chàng HÁN VIỆT: HỢP XƯỚNG

合唱: hợp xướng, đồng ca

hợp xướng đồng ca

Nghĩa tiếng Anh (English): chorus, choir, to sing in a chorus

Nét viết & luyện viết chữ 合唱

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 合

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.” — Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

合
hé HỢP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hợp, kết hợp, phù hợp, đóng gập lại

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên NHÂN (人) cùng NHẤT (一) mái nhà, Dưới KHẨU (口) chung tiếng nói hòa cùng nhau. Chữ HỢP (合) gắn kết trước sau, Đồng tâm hòa thuận bền lâu muôn đời.”

Chữ HỢP (合) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình chiếc nắp hình tam giác ở trên đậy vừa khít lên miệng chiếc hộp hoặc chum vại bộ KHẨU (口) ở dưới. Chiếc nắp và miệng bình ăn khớp hoàn hảo với nhau tạo nên nghĩa gốc là khép lại, vừa vặn và tụ họp. Về mặt chiết tự, chữ gồm bộ NHÂN (人), chữ NHẤT (一) và bộ KHẨU (口), gửi gắm thông điệp: mọi người cùng chung một tiếng nói thì vạn sự đều hòa hợp thành công.

唱
chàng XƯỚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hát, ca hát

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 BỘ KHẨU (Cái miệng mở rộng cất tiếng hát vang xa.) 昌 CHỮ XƯƠNG (Hai mặt trời (Nhật chồng Nhật) rực rỡ tươi sáng, hưng thịnh thịnh vượng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.”

Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.

Câu ví dụ với từ “合唱”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

音乐会上,百人合唱团用雄壮激昂的歌声赢得了全场雷鸣般的掌声。

yīn yuè huì shàng , bǎi rén hé chàng tuán yòng xióng zhuàng jī áng de gē shēng yíng dé le quán chǎng léi míng bān de zhǎng shēng 。

“Tại buổi hòa nhạc, dàn hợp xướng một trăm người đã dùng tiếng hát hùng hồn, sục sôi giành được tràng pháo tay như sấm dậy của khán phòng.”

At the concert, the hundred-person choir won thunderous applause from the audience with their majestic and passionate singing.

Từ “合唱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →