双球连击: Đánh trúng hai bi liên tiếp (trong bida)
Nét viết & luyện viết chữ 双球连击
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.” — Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đôi, cặp (lượng từ); hai, chẵn
Câu thơ nhớ chữ: “Hai bàn tay HỰU (又) kề bên, Nắm tay gắn kết vững bền trước sau. Chữ SONG (双) sánh bước cùng nhau, Chia ngọt sẻ bùi tình sâu nghĩa đầy.”
Chữ SONG (双, phồn thể 雙) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm hai chữ CHUY (隹 - hai con chim ngắn đuôi) đậu trên bàn tay phải là bộ HỰU (又), miêu tả một bàn tay cầm được cả một đôi chim không rời nhau. Sang chữ giản thể (双), hình chữ được tinh gọn thành hai bộ HỰU (又) đứng sóng đôi bên nhau rất cân xứng. Từ hình ảnh đôi chim gắn bó, chữ SONG (双) mang nghĩa là một đôi, một cặp, số chẵn và biểu trưng cho sự đồng hành gắn kết bền chặt trong cuộc sống.
quả bóng, trái cầu; quả cầu hình cầu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có NGỌC (王) sáng ngời Bên phải CẦU (求) nguyện một đời bình an Tròn đầy như ngọc thế gian Trái bóng lăn tròn ngập tràn niềm vui.”
Chữ CẦU (球) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái biểu ý viên ngọc quý và chữ CẦU (求) ở bên phải biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của CẦU là một loại mỹ ngọc tròn trịa, bóng bẩy phát ra âm thanh thanh thoát. Về sau, từ dáng ngọc tròn đầy đặn, chữ CẦU được mở rộng để chỉ mọi vật thể hình khối tròn như quả bóng thể thao hay quả địa cầu.
ngay cả, đến cả, liền
Chữ LIÊN (连, phồn thể: 連): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 车 (XA). Từ ghép HSK: 连忙 (LIÊN MANG: vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu), 连续剧 (LIÊN TỤC KỊCH: phim truyền hình nhiều tập), 接连 (TIẾP LIÊN: liên tiếp, liên tục, dồn dập), 连年 (LIÊN NIÊN: nhiều năm liên tiếp, liên tục nhiều năm).
Đánh trúng hai bi liên tiếp (trong bida)
Chữ KÍCH (击, phồn thể: 擊): thuộc bộ KHẢM (凵), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 射击 (XẠ KÍCH: bắn súng, xạ kích), 冲击 (XUNG KÍCH: tác động, va chạm, cú sốc; xung kích), 打击 (ĐẢ KÍCH: tấn công, giáng đòn; trấn áp, triệt phá), 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng).
Câu ví dụ với từ “双球连击”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 双球连击.
Từ “双球连击” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn