却是 Phồn thể: 卻是
Minh họa từ vựng 却是
quèshì HÁN VIỆT: KHƯỚC THỊ

却是: thế nhưng lại, nhưng thực ra lại là

thế nhưng lại nhưng thực ra lại là

Nghĩa tiếng Anh (English): yet is, but actually is, nevertheless

Nét viết & luyện viết chữ 却是

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 却

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHƯỚC (却, phồn thể: 卻): thuộc bộ TIẾT (卩), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 冷却 (LÃNH KHƯỚC: làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

却
què KHƯỚC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý)

Bộ 土 (BỘ THỔ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
土 THỔ (Đất đai, thổ nhưỡng, bùn đất, công trình xây dựng từ đất đá.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.) 卩 TIẾT (Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.)

Chữ KHƯỚC (却, phồn thể: 卻): thuộc bộ TIẾT (卩), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ) + 卩 (TIẾT). Từ ghép HSK: 冷却 (LÃNH KHƯỚC: làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).

是
shì THỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

là, phải

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 疋 THẤT (Bàn chân bước đi, cuộn vải súc vải nguyên tấm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu mặt trời NHẬT sáng trưng, Dưới chân chữ CHÍNH bước không ngừng. Hướng về ánh sáng đi ngay thẳng, Phải trái phân minh dạ tưng bừng.”

Chữ THỊ (是) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở trên và chữ CHÍNH (正 - ngay thẳng, bước chân đi đúng hướng) biến thể thành bộ THẤT (疋) ở dưới. Hình ảnh bước chân con người luôn tiến thẳng về phía ánh sáng mặt trời chính trực đã gợi lên nghĩa gốc là ngay thẳng, đúng đắn và chân lý khách quan. Về sau, chữ THỊ (是) trở thành từ khẳng định và động từ liên kết phổ biến nhất trong tiếng Hán, đồng thời nhắc nhở con người luôn phân biệt rõ đúng sai, phải trái.

Câu ví dụ với từ “却是”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这间看似极其平凡简陋的地下实验室,却是无数大国重器核心关键算法得以成功诞生的地方。

Zhè jiān kàn shì jí qí píng fán jiǎn lòu de dì xià shí yàn shì, què shì wú shù dà guó zhòng qì hé xīn guān jiàn suàn fǎ dé yǐ chéng gōng dàn shēng de dì fāng.

“Căn phòng thí nghiệm dưới tầng hầm xem chừng vô cùng đơn sơ bình dị này, thế nhưng lại nhưng thực ra lại là nơi mà các thuật toán then chốt cốt lõi của vô số đại khí quốc gia được sinh ra thành công.”

This humble underground lab is nevertheless the very birthplace of core algorithms for major national projects.

Từ “却是” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →