印象主义
Minh họa từ vựng 印象主义
yìnxiàng zhǔyì HÁN VIỆT: ẤN TƯỢNG CHỦ NGHĨA

印象主义: chủ nghĩa ấn tượng

chủ nghĩa ấn tượng

Nét viết & luyện viết chữ 印象主义

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 印

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (8 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bàn tay cầm chặt ấn vàng, Người quỳ bộ TIẾT nghiêm trang vâng lời. Chữ ẤN in đậm muôn nơi, Niềm tin khắc cốt trọn đời chẳng phai.” — Chữ ẤN (印) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay từ trên ấn mạnh con dấu xuống người đang quỳ gối (bộ TIẾT 卩) ở bên dưới. Ban đầu chữ phản ánh nghi thức đóng dấu xác nhận quyền uy hoặc khắc dấu lên người thời cổ đại, biểu trưng cho mệnh lệnh và tín vật của bậc quân vương. Ngày nay, chữ ẤN (印) mở rộng nghĩa chỉ con dấu, nghề in ấn và những dấu ấn sâu đậm lưu lại trong tâm trí con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

印
yìn ẤN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

in ấn, in ra; dấu vết in hằn; con dấu ấn tín

Bộ 卩 (BỘ TIẾT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
卩 TIẾT (Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay cầm chặt ấn vàng, Người quỳ bộ TIẾT nghiêm trang vâng lời. Chữ ẤN in đậm muôn nơi, Niềm tin khắc cốt trọn đời chẳng phai.”

Chữ ẤN (印) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay từ trên ấn mạnh con dấu xuống người đang quỳ gối (bộ TIẾT 卩) ở bên dưới. Ban đầu chữ phản ánh nghi thức đóng dấu xác nhận quyền uy hoặc khắc dấu lên người thời cổ đại, biểu trưng cho mệnh lệnh và tín vật của bậc quân vương. Ngày nay, chữ ẤN (印) mở rộng nghĩa chỉ con dấu, nghề in ấn và những dấu ấn sâu đậm lưu lại trong tâm trí con người.

象
xiàng TƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

voi; con voi

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòi dài ngà trắng vươn cao, Bốn chân vững chãi bước vào rừng xanh. Chữ TƯỢNG hùng vĩ hiền lành, Muôn ngàn hiện tượng biến thành bức tranh.”

Chữ TƯỢNG (象) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, phác họa sống động hình dáng chú voi nhìn nghiêng với chiếc vòi dài uốn cong phía trên, cặp ngà cùng thân hình đồ sộ và bốn chân vững chãi ở dưới. Thời thượng cổ vùng Trung Nguyên từng có voi sinh sống, về sau khi voi lùi về phương nam, người xưa nhìn ngà voi để hình dung ra dáng hình của nó, nên chữ mở rộng nghĩa là hình tượng, hiện tượng.

主
zhǔ CHỦ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chủ (người mời và tiếp khách)

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 BỘ CHỦ (CHẤM LINH QUANG) (Ngọn lửa đèn thắp sáng trên đỉnh, điểm linh quang trí tuệ cai quản càn khôn.) 王 CHỮ VƯƠNG (Bậc vương giả hội tụ đủ 4 đức tính lớn: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”

Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.

义
yì NGHĨA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).

Bộ 乀 (BỘ PHIỆT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
羊 BỘ DƯƠNG (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Con dê hiền lành thuần khiết, linh vật tế lễ trời đất.) 我 BỘ NGÃ (TRONG CHỮ PHỒN THỂ 義) (Bản ngã, cái tôi cá nhân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”

Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.

Câu ví dụ với từ “印象主义”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

印象主义画家喜欢用光影表现。

Yìnxiàng zhǔyì huàjiā xǐhuān yòng guāng yǐng biǎoxiàn.

“Họa sĩ chủ nghĩa ấn tượng thích dùng ánh sáng và bóng tối để thể hiện.”

Từ “印象主义” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →