卡宾枪
Minh họa từ vựng 卡宾枪
kǎbīnqiāng HÁN VIỆT: CA TÂN THƯƠNG

卡宾枪: súng carbine

súng carbine

Nét viết & luyện viết chữ 卡宾枪

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 卡

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (9 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Nửa muốn đi lên nửa tụt lùi, Kẹt ngay chính giữa đứng ngậm ngùi. Tiến thoái lưỡng nan tình khó xử, Chữ Tạp mắc nghẽn chẳng thể lui.” — Chữ TẠP (卡) là chữ hội ý, có kết cấu thú vị: nửa trên là chữ Thượng (上 - lên), nửa dưới là chữ Hạ (下 - xuống). Lên không được mà xuống cũng chẳng xong, bị mắc kẹt lơ lửng ngay ở giữa. Vì vậy nghĩa gốc của nó là bị kẹt, nghẽn lại (như hóc xương, kẹt xe, trạm kiểm soát). Về sau mượn âm đọc phiên dịch từ tiếng Anh "card" để chỉ các loại thẻ (Thẻ ngân hàng, SIM card).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

卡
kǎ / qiǎ CA / KHẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thẻ/card, xe tải, calo, karaoke (kǎ); mắc kẹt, kẹp chặt, trạm gác (qiǎ)

Bộ 卜 (BỘ BỐC • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
上 NỬA CHỮ THƯỢNG (Phần trên muốn ngoi lên cao.) 下 NỬA CHỮ HẠ (Phần dưới lại kéo tụt xuống dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nửa muốn đi lên nửa tụt lùi, Kẹt ngay chính giữa đứng ngậm ngùi. Tiến thoái lưỡng nan tình khó xử, Chữ Tạp mắc nghẽn chẳng thể lui.”

Chữ TẠP (卡) là chữ hội ý, có kết cấu thú vị: nửa trên là chữ Thượng (上 - lên), nửa dưới là chữ Hạ (下 - xuống). Lên không được mà xuống cũng chẳng xong, bị mắc kẹt lơ lửng ngay ở giữa. Vì vậy nghĩa gốc của nó là bị kẹt, nghẽn lại (như hóc xương, kẹt xe, trạm kiểm soát). Về sau mượn âm đọc phiên dịch từ tiếng Anh "card" để chỉ các loại thẻ (Thẻ ngân hàng, SIM card).

宾
bīn TÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Khách quý

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) ấm êm, Bày lễ đón khách bậc thềm bước vô. Quý TÂN (宾) hội ngộ cơ đồ, Chủ khách tương kính hoan hô chúc mừng.”

Chữ TÂN (宾, phồn thể 賓) là chữ hình thanh kiêm hội ý; trong Giáp cốt văn vẽ hình chủ nhà ở dưới mái nhà (bộ MIÊN 宀) đang quỳ đón người khách từ phương xa bước tới, sang Kim văn thêm bộ BỐI (貝 - lễ vật quý giá) ở dưới, còn chữ giản thể thay bằng chữ BINH (兵) biểu âm. Người xưa vô cùng coi trọng lễ nghĩa hiếu khách, hễ có khách bước vào mái nhà đều đem lễ vật quý ra khoản đãi. Vì thế, chữ TÂN (宾) luôn mang sắc thái trang trọng để chỉ vị khách quý.

枪
qiāng THƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

súng, khẩu súng; ngọn giáo

Bộ 木 (BỘ MỘC • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Chữ THƯƠNG (枪, phồn thể: 槍): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 人 (NHÂN).

Câu ví dụ với từ “卡宾枪”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

士兵使用卡宾枪进行训练。

Shìbīng shǐyòng kǎbīnqiāng jìnxíng xùnliàn.

“Lính sử dụng súng carbine để huấn luyện.”

Từ “卡宾枪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →