功成名就
Minh họa từ vựng 功成名就
gōngchéngmíngjiù HÁN VIỆT: CÔNG THÀNH DANH TỰU

功成名就: công thành danh toại

công thành danh toại

Nét viết & luyện viết chữ 功成名就

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 功

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CÔNG (功): thuộc bộ LỰC (力), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 成功 (THÀNH CÔNG: thành công), 功夫 (CÔNG PHU: công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)), 功能 (CÔNG NĂNG: chức năng, công năng, tính năng), 功课 (CÔNG KHOÁ: bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

功
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

công lao, thành tựu; công phu, kỹ năng; công (vật lý)

Bộ 工 (BỘ CÔNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.) 力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.)

Chữ CÔNG (功): thuộc bộ LỰC (力), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 成功 (THÀNH CÔNG: thành công), 功夫 (CÔNG PHU: công phu (võ thuật; công sức, thời gian bỏ ra)), 功能 (CÔNG NĂNG: chức năng, công năng, tính năng), 功课 (CÔNG KHOÁ: bài vở, bài học tập; công tác chuẩn bị).

成
chéng THÀNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thành, hoàn thành; trở thành

Bộ 戈 (BỘ QUA • 7 nét): Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
戈 QUA (Ngọn giáo, vũ khí chiến đấu của quân đội thời cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”

Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.

名
míng DANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người (lượng từ dùng cho người)

Bộ 夕 (BỘ TỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiềyếu tối, hoàng hôn buông xuống, đêm muộn.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là trăng TỊCH (夕) chiều tà, Dưới là miệng KHẨU (口) nói ra tên mình. Đêm mờ chẳng thấy bóng hình, Xưng hô rõ tiếng lưu DANH (名) muôn đời.”

Chữ DANH (名) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ TỊCH (夕 - buổi chiều tối, đêm mờ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, thời cổ đại khi đi trong đêm tối (夕) không nhìn rõ mặt nhau, con người phải dùng miệng (口) đọc lớn tên tuổi của mình để đối phương nhận diện. Từ nghĩa gốc là tên gọi định danh, chữ mở rộng thành danh tiếng, uy tín và phẩm giá cao quý của con người.

就
jiù TỰU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thì, liền

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
京 KINH (Kinh đô, tòa tháp cao lớn trên gò đất (gồm bộ ĐẦU 亠, bộ KHẨU 口 và bộ TIỂU 小).) 尤 VƯU (Đặc biệt, vượt trội, vươn lên cao hơn bình thường, vừa biểu ý vừa biểu âm cổ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái KINH (京) đô lầu cao Bên phải VƯU (尤) tú biết bao anh tài Hướng về đích lớn tương lai Thành tựu rực rỡ làm ngay tức thì.”

Chữ TỰU (就) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái là chữ KINH (京 - tòa đài cao lớn nơi kinh đô, gồm bộ ĐẦU 亠, KHẨU 口, TIỂU 小) và bên phải là chữ VƯU (尤 - vượt trội, có gốc từ bộ UÔNG 尢). Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là hướng về nơi cao ráo, tiến tới kinh thành lập nghiệp, từ đó sinh ra nghĩa thành tựu, nhậm chức. Trong ngữ pháp hiện đại, chữ TỰU dùng làm phó từ chỉ hành động diễn ra ngay lập tức (thì, liền).

Câu ví dụ với từ “功成名就”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

李叔叔现在功成名就。

Lǐ shūshu xiànzài gōng chéng míng jiù.

“Chú Lý bây giờ đã công thành danh toại.”

Từ “功成名就” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →