军备
Minh họa từ vựng 军备
jūnbèi HÁN VIỆT: QUÂN BỊ

军备: quân bị; binh bị; biên chế và trang bị quân sự

quân bị binh bị biên chế và trang bị quân sự

Nét viết & luyện viết chữ 军备

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 军

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (5 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chiến XA (车) xếp dưới trướng màn, Binh hùng tướng mạnh sẵn sàng xuất chinh. Thiên QUÂN (军) vạn mã trung thành, Giữ yên bờ cõi thái bình muôn phương.” — Chữ QUÂN (军) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vốn kết hợp bộ BAO (勹) chỉ vòng vây bảo vệ bên ngoài và bộ XA (车) là cỗ chiến xa ở bên trong, sang Khải thư biến đổi thành bộ MỊCH (冖) trùm lên trên. Thời cổ đại, khi đóng trại nghỉ ngơi, binh lính thường xếp các cỗ chiến xa thành vòng tròn kiên cố bao quanh doanh trại để phòng ngự, từ đó hình thành nghĩa gốc là quân đội, binh lính và lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) khắc họa kỷ luật thép và khí phách hào hùng nơi chiến trận để bảo vệ bờ cõi bình yên.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

军
jūn QUÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Quân (Quân tử khí phách (君) hoặc tướng quân tài ba dũng cảm (军).).

Bộ 冖 (BỘ MỊCH • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
冖 MỊCH (Tấm vải trùm, khăn phủ lên đồ vật để che chắn bụi bẩn.) 车 XA (Xe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chiến XA (车) xếp dưới trướng màn, Binh hùng tướng mạnh sẵn sàng xuất chinh. Thiên QUÂN (军) vạn mã trung thành, Giữ yên bờ cõi thái bình muôn phương.”

Chữ QUÂN (军) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vốn kết hợp bộ BAO (勹) chỉ vòng vây bảo vệ bên ngoài và bộ XA (车) là cỗ chiến xa ở bên trong, sang Khải thư biến đổi thành bộ MỊCH (冖) trùm lên trên. Thời cổ đại, khi đóng trại nghỉ ngơi, binh lính thường xếp các cỗ chiến xa thành vòng tròn kiên cố bao quanh doanh trại để phòng ngự, từ đó hình thành nghĩa gốc là quân đội, binh lính và lực lượng vũ trang. Chữ QUÂN (军) khắc họa kỷ luật thép và khí phách hào hùng nơi chiến trận để bảo vệ bờ cõi bình yên.

备
bèi BỊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có; có đủ

Bộ 夂 (BỘ TRĨ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夂 TRĨ (Bước chân đi lại, biến thể từ hình bàn tay rút tên.) 田 ĐIỀN (Thửa ruộng lúa vuông vức, biến thể từ hình bao đựng tên đầy ắp.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên bước chân TRĨ dạo sớm chiều, Dưới đồng ruộng ĐIỀN lúa tốt nhiều. Lo toan cày cấy phòng năm tháng, Chuẩn BỊ vẹn toàn chẳng thiếu chiêu.”

Chữ BỊ (备) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình một chiếc bao đựng tên (sau biến thành bộ ĐIỀN 田 ở dưới) chứa đầy những mũi tên sắc bén đang được rút ra (sau biến thành bộ TRĨ 夂 ở trên). Trước mỗi trận chiến hay chuyến đi săn, việc chuẩn bị một bao tên đầy đủ là điều sống còn để phòng thân. Ngoài ra, nhìn theo tự hình hiện đại, người nông dân dạo bước (TRĨ) chăm sóc ruộng đồng (ĐIỀN) cũng là để chuẩn bị mùa màng sung túc.

Câu ví dụ với từ “军备”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

两国达成了削减军备的协议。

liǎng guó dáchéngle xuējiǎn jūnbèi de xiéyì.

“Hai nước đã ký kết hiệp định về cắt giảm quân bị.”

Từ “军备” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →