再婚: tái hôn (kết hôn lại sau khi ly hôn hoặc sau khi vợ/chồng qua đời)
Nét viết & luyện viết chữ 再婚
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.” — Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lại, nữa
Câu thơ nhớ chữ: “Trên NHẤT dưới khung QUYNH bao Giữa thêm chữ THỔ chồng cao hai tầng TÁI là lặp lại thêm lần TÁI KIẾN gặp lại tình thân mặn nồng.”
Chữ TÁI (再) là chữ hội ý (kiêm chỉ sự) có nguồn gốc từ Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TÁI vẽ một kết cấu khung gỗ (冂) có thêm nét ngang chồng lên nét ngang trước đó, nên Thuyết Văn Giải Tự giải thích: 'Một lần nâng lên mà được hai vật gọi là TÁI'. Từ nghĩa gốc là 'lần thứ hai', chữ TÁI được dùng làm phó từ chỉ sự lặp lại trong tương lai ('lại, nữa'), tiêu biểu nhất là lời chào 'Zàijiàn' (再见 - hẹn gặp lại).
hôn nhân
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái người NỮ (女) dịu dàng, Bên phải chữ HÔN (昏) chiều vàng rước dâu. Kết HÔN (婚) nghĩa nặng tình sâu, Trăm năm hạnh phúc bạc đầu bên nhau.”
Chữ HÔN (婚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NỮ (女) bên trái chỉ cô dâu và chữ HÔN (昏) bên phải vừa biểu âm vừa chỉ thời khắc hoàng hôn. Theo sách Thuyết Văn Giải Tự và Lễ Ký, lễ rước dâu thời cổ đại luôn được cử hành vào lúc chiều tối (hoàng hôn) trong ánh đuốc lung linh ấm cúng, vì vậy nghi thức cưới hỏi kết duyên vợ chồng được gọi là HÔN (婚) lễ hay hôn nhân.
Câu ví dụ với từ “再婚”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他否认了关于自己离异并再婚的小道消息。
Tā fǒurèn le guānyú zìjǐ líyì bìng zàihūn de xiǎodào xiāoxi.
“Anh ta phủ nhận tin đồn thất thiệt về việc mình đã ly hôn và tái hôn.”
她再婚后又生了一个小男孩,一家人生活得其乐融融。
Tā zàihūn hòu yòu shēng le yī gè xiǎo nánhái, yījiā rén shēnghuó de qílèróngróng.
“Sau khi tái hôn, cô ấy lại sinh thêm một bé trai, cả nhà sống rất vui vẻ hòa thuận.”
Từ “再婚” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn