共赢
Minh họa từ vựng 共赢
gòng yíng HÁN VIỆT: CỘNG DOANH

共赢: win-win; cùng thắng; cùng có lợi

win-win cùng thắng cùng có lợi

Nét viết & luyện viết chữ 共赢

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 共

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (4 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.” — Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

共
gòng CỘNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tổng cộng, cùng nhau, chung

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét THẬP (十) đan cài, Ngang dài nâng đỡ đôi vai vững vàng. Dưới chân chữ BÁT (八) nhịp nhàng, Chung tay chữ CỘNG (共) kết đoàn thành công.”

Chữ CỘNG (共) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình hai bàn tay ở dưới cùng nhau nâng đỡ một vật phẩm chung ở phía trên. Khi chuyển sang chữ Khải, hình ảnh ấy biến đổi thành các nét ngang sổ đan nhau (gần với chữ THẬP 十) ở trên và bộ BÁT (八 - hai bàn tay nâng lên) ở dưới. Chữ biểu thị tinh thần đồng tâm hiệp lực, cùng nhau gánh vác công việc, chia ngọt sẻ bùi (ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ) vì lợi ích chung.

赢
yíng DOANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thắng, giành thắng lợi, thu phục

Bộ 亠 (BỘ ĐẦU • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên VONG (亡) dưới KHẨU (口) nói cười, Giữa NGUYỆT (月) BỐI (贝) PHÀM (凡) năm người hợp chung. Biết lo, biết nói ung dung, Quý thời, trọng nghĩa ắt cùng DOANH (赢) vinh.”

Chữ DOANH (赢) là chữ hình thanh kiêm hội ý gồm năm thành phần: VONG (亡), KHẨU (口), NGUYỆT (月), BỐI (贝) và PHÀM (凡). Trong đó bộ BỐI (贝 - tiền tài) biểu ý việc thu lợi và chiến thắng. Theo triết lý chiết tự, chữ DOANH (赢) đúc kết năm phẩm chất của người chiến thắng: VONG (亡) là ý thức nguy cơ, KHẨU (口) là tài giao tiếp, NGUYỆT (月) là quý trọng thời gian, BỐI (贝) là lấy tài có đạo và PHÀM (凡) là tâm thái bình thường.

Câu ví dụ với từ “共赢”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

双方通过合作实现了共赢发展。

shuāngfāng tōngguò hézuò shíxiànle gòng yíng fāzhǎn.

“Hai bên thông qua hợp tác đã đạt được phát triển cùng có lợi.”

Ví dụ #2

企业之间应该追求长期共赢关系。

qǐyè zhī jiān yīnggāi zhuīqiú cháng qī gòng yíng guānxì.

“Giữa các doanh nghiệp nên theo đuổi mối quan hệ cùng có lợi lâu dài.”

Từ “共赢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →