入乡随俗
Minh họa từ vựng 入乡随俗
rù xiāng suí sú HÁN VIỆT: NHẬP HƯƠNG TUỲ TỤC

入乡随俗: nhập gia tùy tục

nhập gia tùy tục

Nghĩa tiếng Anh (English): when in Rome, do as the Romans do

Nét viết & luyện viết chữ 入乡随俗

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 入

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (4 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét phẩy tựa vào mác, Cúi đầu bước nhẹ đi vào bên trong. Chữ NHẬP hội tụ muôn dòng, Hòa mình học hỏi mở lòng tiến xa.” — Chữ NHẬP (入) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn có hình dáng nhọn như đầu mũi tên hoặc rễ cây đâm xuyên xuống lòng đất để biểu thị sự tiến vào bên trong. Sang chữ Khải, hai nét phẩy mác giao nhau tựa hình dáng con người hơi cúi đầu khi bước qua ngưỡng cửa vào nhà. Chữ mang ý nghĩa đi vào, gia nhập và tiếp thu, nhắc nhở con người muốn hòa nhập vào tập thể cần giữ thái độ khiêm nhường, lễ độ.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

入
rù NHẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vào, bước vào, tiến nhập; nhập vào

Bộ 入 (BỘ NHẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
入 NHẬP (Đi vào trong, thâm nhập, gia nhập một tổ chức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét phẩy tựa vào mác, Cúi đầu bước nhẹ đi vào bên trong. Chữ NHẬP hội tụ muôn dòng, Hòa mình học hỏi mở lòng tiến xa.”

Chữ NHẬP (入) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn có hình dáng nhọn như đầu mũi tên hoặc rễ cây đâm xuyên xuống lòng đất để biểu thị sự tiến vào bên trong. Sang chữ Khải, hai nét phẩy mác giao nhau tựa hình dáng con người hơi cúi đầu khi bước qua ngưỡng cửa vào nhà. Chữ mang ý nghĩa đi vào, gia nhập và tiếp thu, nhắc nhở con người muốn hòa nhập vào tập thể cần giữ thái độ khiêm nhường, lễ độ.

乡
xiāng HƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quê hương; làng xã, thôn quê vùng quê

Bộ 幺 (BỘ YÊU • 3 nét): Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ, đứa con út trong nhà.
Thành phần cấu tạo chữ:
幺 YÊU (Nhỏ bé, sợi tơ nhỏ, đứa con út trong nhà.)

Chữ HƯƠNG (乡, phồn thể: 鄉): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 家乡 (GIA HƯƠNG: quê hương, quê nhà), 故乡 (CỐ HƯƠNG: quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn), 乡镇 (HƯƠNG TRẤN: làng xã, thị trấn cấp xã/nông thôn).

随
suí TUỲ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

theo, tùy theo, đi theo; cùng với

Bộ 阝 (BỘ ẤP / PHỤ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Chữ TUỲ (随, phồn thể: 隨): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét (10 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 随便 (TUỲ TIỆN: tùy tiện, tự nhiên, tùy ý), 随着 (TUỲ TRƯỚC: cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển), 随时 (TUỲ THỜI: bất cứ lúc nào, mọi lúc), 伴随 (BẠN TUỲ: đi kèm, gắn liền với, theo sau).

俗
rù xiāng suí sú NHẬP HƯƠNG TUỲ TỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhập gia tùy tục

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 谷 CỐC (Thung lũng sâu, khe suối chảy qua núi.)

Chữ TỤC (俗): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 谷 (CỐC). Từ ghép HSK: 风俗 (PHONG TỤC: phong tục, tập quán), 俗话 (TỤC THOẠI: tục ngữ, câu nói dân gian thường nói), 通俗 (THÔNG TỤC: thông tục, bình dân dễ hiểu, đại chúng), 习俗 (TẬP TỤC: tập quán, phong tục tập quán truyền thống).

Câu ví dụ với từ “入乡随俗”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这是“入乡随俗”的一个常用表达。

Zhè shì "rù xiāng suí sú" de yí gè chángyòng biǎodá.

“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "Nhập gia tùy tục".”

Từ “入乡随俗” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →