便饭 Phồn thể: 便飯
Minh họa từ vựng 便饭
biànfàn HÁN VIỆT: TIỆN PHẠN

便饭: bữa cơm đạm bạc, bữa cơm thường nhật thân mật

bữa cơm đạm bạc bữa cơm thường nhật thân mật

Nghĩa tiếng Anh (English): simple meal, potluck, home-cooked meal

Nét viết & luyện viết chữ 便饭

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 便

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (19 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.” — Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

便
biàn / pián TIỆN / TIỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thuận tiện, tiện lợi, liền/thì (biàn); giá rẻ, món hời (pián)

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người chủ động cải tiến công việc cho phù hợp.) 更 CANH (Thay đổi, điều chỉnh lại (gồm nét ngang, bộ NHẬT 日 và nét phẩy mác), biểu ý.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.”

Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.

饭
fàn PHẠN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cơm, bữa ăn

Bộ 饣 (BỘ THỰC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
饣 THỰC (Thức ăn, lúa gạo nấu chín dùng để nuôi dưỡng cơ thể.) 反 PHẢN (Lật lại, quay về; vừa đóng vai trò biểu âm vừa gợi động tác xới đảo cơm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ THỰC món ăn, Bên phải chữ PHẢN chuyên cần xới cơm. PHẠN là hạt ngọc dẻo thơm, Quay về sum họp bữa cơm gia đình.”

Chữ PHẠN (饭) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỰC (饣 - thức ăn, lương thực) biểu ý, bên phải là chữ PHẢN (反 - lật lại, quay về) biểu âm. Khi nấu cơm hay dùng bữa, bàn tay con người đảo xới hạt gạo chín thơm và đưa thức ăn vào miệng nhịp nhàng. Bữa cơm (PHẠN) trong văn hóa Á Đông không chỉ để no lòng mà còn là sợi dây gắn kết các thành viên quay về (PHẢN) sum họp bên gia đình.

Câu ví dụ với từ “便饭”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

资深院士热情邀请几位远道而来的青年学者到家中吃便饭,在温馨轻松的氛围中亲切交流前沿学术心得。

Zī shēn yuàn shì rè qíng yāo qǐng jǐ wèi yuǎn dào ér lái de qīng nián xué zhě dào jiā zhōng chī biàn fàn, zài wēn xīn qīng sōng de fēn wéi zhōng qīn qiè jiāo liú qián yán xué shù xīn dé.

“Vị Viện sĩ lão thành nồng nhiệt mời vài học giả trẻ tuổi từ phương xa tới nhà dùng bữa cơm thường nhật bữa cơm đạm bạc, thân mật trao đổi tâm đắc học thuật tiên phong trong bầu không khí ấm áp nhẹ nhõm.”

The academician warmly invited visiting young scholars home for a simple meal, sharing academic insights comfortably.

Từ “便饭” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →