供需: cung cầu
Nét viết & luyện viết chữ 供需
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CUNG (供): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU: cung không đủ cầu, cháy hàng), 供给 (CUNG CẤP: cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cung cấp, cung ứng, nuôi ăn học (gōng); thờ cúng, đồ cúng, lời khai (gòng)
Chữ CUNG (供): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU: cung không đủ cầu, cháy hàng), 供给 (CUNG CẤP: cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
cần, nhu cầu
Chữ NHU (需): thuộc bộ VŨ (雨), gồm 14 nét (6 nét phụ), thành phần: 雨 (VŨ) + 而 (NHI). Từ ghép HSK: 需要 (NHU YẾU: cần, đòi hỏi; nhu cầu), 必需 (TẤT NHU: thiết yếu, bắt buộc phải có), 需求 (NHU CẦU: nhu cầu, yêu cầu bức thiết).
Câu ví dụ với từ “供需”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
市场的供需在不断发生变化。
Shìchǎng de gōngxū zài bùduàn fāshēng biànhuà.
“Cung cầu của thị trường đang không ngừng thay đổi.”
价格的变化由供需关系决定。
Jiàgé de biànhuà yóu gōngxū guānxì juédìng.
“Sự thay đổi của giá cả do quan hệ cung cầu quyết định.”
Từ “供需” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn