从今以后 Phồn thể: 從今以後
Minh họa từ vựng 从今以后
cóngjīnyǐhòu HÁN VIỆT: TÒNG KIM DĨ HẬU

从今以后: từ nay về sau, từ nay trở đi

từ nay về sau từ nay trở đi

Nghĩa tiếng Anh (English): from now on, henceforth

Nét viết & luyện viết chữ 从今以后

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 从

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.” — Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

从
cóng TÒNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

từ

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai chữ NHÂN người bước nối nhau, Người trước dẫn đường người bước sau. Lựa chọn điều lành mà theo gót, Khiêm nhường học hỏi nghĩa thâm sâu.”

Chữ TÒNG/TÙNG (从/從) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng nối tiếp nhau cùng bước về một phía, người đi sau bước theo gót người đi trước. Từ nghĩa gốc là đi theo, tùy tùng, chữ mở rộng thành sự nghe theo, thuận theo lẽ phải (như câu trứ danh của Khổng Tử: TÙNG TÂM SỞ DỤC BẤT DU CỦ 从心所欲不逾矩) và dùng làm giới từ chỉ mốc khởi đầu của thời gian hay không gian.

今
jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bây giờ, ngày nay, thời hiện đại

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Hình dáng chiếc chuông hoặc mái che tụ hội ở phía trên.) 乛 KỶ (Nét chấm và nét gập bên dưới mô phỏng quả lắc chuông đang ngân vang ngay tức khắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ NHÂN vòm che, Dưới thêm nét gập lắng nghe chuông rền. Chữ KIM hiện tại vững bền, Hôm nay nỗ lực làm nên cơ đồ.”

Chữ KIM (今) là chữ chỉ sự kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn có hình chữ A ngược (亼 - sự tụ hợp hoặc vòm chuông) ở trên và dấu hiệu quả lắc ở dưới. Tiếng chuông vừa gióng lên ngân vang ngay trong khoảnh khắc trực tiếp trước mắt chính là thời điểm hiện tại, tức là 'nay' (KIM). Chữ KIM nhắc nhở chúng ta rằng quá khứ đã qua, tương lai chưa tới, chỉ có giây phút hiện tại (hôm nay) là đáng trân quý nhất.

以
yǐ DĨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lấy, dùng, để, căn cứ theo

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 5 nét): Hình dáng lưỡi cày hoặc vật dụng cầm trên tay trong chữ cổ.
Thành phần cấu tạo chữ:
厶 KHƯ/TƯ (Hình dáng lưỡi cày hoặc vật dụng cầm trên tay trong chữ cổ.) 人 NHÂN (Con người đang trực tiếp cầm nắm công cụ để lao động và hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nét móc lưỡi cày Bên phải NHÂN (人) đứng đôi tay chuyên cần Đem dùng công cụ giúp thân Trước đây, sau nữa muôn phần cậy trông.”

Chữ DĨ (以) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một con người là bộ NHÂN (人) ở bên phải đang tay xách một vật dụng hoặc lưỡi cày là nét móc chấm (biến thể của bộ KHƯ 厶) ở bên trái. Vì con người mang theo công cụ để thực hiện mục đích, chữ DĨ mang nghĩa gốc là sử dụng, lấy, dùng (như lấy chân thành đãi người). Ngoài ra, chữ còn kết hợp chỉ mốc thời gian, không gian như trước đây, sau này.

后
hòu HẬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sau, phía sau; sau khi

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
厂 HÁN (Sườn núi, vách đá hoặc mái che phía trên.) 一 NHẤT (Nét ngang biểu thị mệnh lệnh hoặc ranh giới trước sau.) 口 KHẨU (Cái miệng ban truyền lời nói, hiệu lệnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vách HÁN che chở bên trên, Một lời miệng KHẨU vững bền ngôi cao. HẬU là phía trước phía sau, Sau này nhìn lại tự hào đường đi.”

Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu.

Câu ví dụ với từ “从今以后”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这项核心关键制造技术的彻底自主突破,标志着我国高端芯片制造从今以后将彻底摆脱受制于人的被动局面。

Zhè xiàng hé xīn guān jiàn zhì zào jì shù de chè dǐ zì zhǔ tū pò, biāo zhì zhe wǒ guó gāo duān xīn piàn zhì zào cóng jīn yǐ hòu jiāng chè dǐ bǎi tuō shòu zhì yú rén de bèi dòng jú miàn.

“Bước đột phá tự chủ triệt để của công nghệ chế tạo then chốt cốt lõi này đánh dấu ngành chế tạo chip cao cấp của nước ta từ nay về sau từ nay trở đi sẽ hoàn toàn thoát khỏi cục diện bị động phụ thuộc vào người khác.”

This breakthrough marks that our chip manufacturing will henceforth completely shake off foreign dependencies.

Từ “从今以后” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →