买进
Minh họa từ vựng 买进
mǎi jìn HÁN VIỆT: MÃI TIẾN

买进: mua vào; nhập hàng; thu mua

mua vào nhập hàng thu mua

Nét viết & luyện viết chữ 买进

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 买

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (4 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Xưa mang lưới VÕNG đựng tiền sò, Bối quý trao tay chẳng đắn đo. Giản thể ngang móc trên chữ ĐẦU, Chữ MÃI mua hàng thật ấm no.” — Chữ MÃI (买 / 買) là chữ hội ý: bản phồn thể (買) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên và bộ BỐI (貝 - vỏ sò tiền tệ) ở dưới, miêu tả việc mang giỏ lưới đựng tiền bối đi thu gom hàng hóa; sang bản giản thể (买) rút gọn thành nét ngang móc (乛) và chữ ĐẦU (头). Là một vế trong hoạt động thương mại (MÃI MẠI - mua bán), chữ MÃI phản ánh sự giao thương nhộn nhịp trong đời sống xã hội.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

买
mǎi MÃI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mua

Bộ 乙 (BỘ ẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
乙 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Xưa mang lưới VÕNG đựng tiền sò, Bối quý trao tay chẳng đắn đo. Giản thể ngang móc trên chữ ĐẦU, Chữ MÃI mua hàng thật ấm no.”

Chữ MÃI (买 / 買) là chữ hội ý: bản phồn thể (買) gồm bộ VÕNG (罒 - cái lưới) ở trên và bộ BỐI (貝 - vỏ sò tiền tệ) ở dưới, miêu tả việc mang giỏ lưới đựng tiền bối đi thu gom hàng hóa; sang bản giản thể (买) rút gọn thành nét ngang móc (乛) và chữ ĐẦU (头). Là một vế trong hoạt động thương mại (MÃI MẠI - mua bán), chữ MÃI phản ánh sự giao thương nhộn nhịp trong đời sống xã hội.

进
jìn TIẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhập, vào

Bộ 辶 (BỘ QUAI XƯỚC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bộ SƯỚC bước chân tiến dặm dài, Cánh chim CHUY vỗ hướng tương lai. Giản thể chữ TỈNH nguồn nước mát, Học tập vươn lên chẳng ngừng nghỉ.”

Chữ TIẾN (进/進) là chữ hội ý kiêm hình thanh: ở bản phồn thể (進) gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) kết hợp với bộ CHUY (隹 - loài chim chỉ bay tiến về phía trước chứ không bay lùi); sang bản giản thể (进) thay bằng chữ TỈNH (井 - cái giếng) biểu âm. Hình ảnh bước chân con người không ngừng sải bước về phía trước như cánh chim bay cao đã tạo nên nghĩa là bước vào, tiến lên và cải tiến. Chữ TIẾN (进) truyền cảm hứng về tinh thần nỗ lực học hỏi, mỗi ngày đều tiến bộ hơn ngày hôm qua.

Câu ví dụ với từ “买进”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

低价买进,高价卖出。

dī jià mǎi jìn, gāojià mài chū.

“Mua vào với giá thấp, bán ra với giá cao.”

Ví dụ #2

您想买进口的还是国产的?

nín xiǎng mǎi jìnkǒu de háishi guóchǎn de

“Bạn muốn mua hàng nhập khẩu hay hàng trong nước?”

Từ “买进” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →