乡愁: nỗi nhớ nhà; nỗi nhớ quê hương
Nét viết & luyện viết chữ 乡愁
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HƯƠNG (乡, phồn thể: 鄉): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 家乡 (GIA HƯƠNG: quê hương, quê nhà), 故乡 (CỐ HƯƠNG: quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn), 乡镇 (HƯƠNG TRẤN: làng xã, thị trấn cấp xã/nông thôn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
quê hương; làng xã, thôn quê vùng quê
Chữ HƯƠNG (乡, phồn thể: 鄉): thuộc bộ YÊU (幺), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 家乡 (GIA HƯƠNG: quê hương, quê nhà), 故乡 (CỐ HƯƠNG: quê hương, quê nhà, chốn chôn rau cắt rốn), 乡镇 (HƯƠNG TRẤN: làng xã, thị trấn cấp xã/nông thôn).
lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn
Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”
Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".
Câu ví dụ với từ “乡愁”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
乡愁记忆依然清晰如初。
xiāngchóu jìyì yīrán qīngxī rúchū.
“Ký ức về nỗi nhớ nhà vẫn vẹn nguyên như lúc đầu.”
乡愁是一种深刻的情感。
xiāngchóu shì yī zhǒng shēnkè de qínggǎn.
“Nỗi nhớ quê hương là một loại xúc cảm sâu sắc.”
Từ “乡愁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn