乔木: kiều mộc; cây cao to (tùng; bách; bạch dương...)
Nét viết & luyện viết chữ 乔木
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (10 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KIỀU (乔, phồn thể: 喬): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 6 nét (5 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Kiều (họ Kiều; Họ Kiều; gắn liền với hai trang tuyệt sắc giai nhân thời Tam Quốc (Đại Kiều & Tiểu Kiều). Mang nét đoan trang, kiều diễm.).
Chữ KIỀU (乔, phồn thể: 喬): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 6 nét (5 nét phụ).
cây; cây cối
Câu thơ nhớ chữ: “Cành trên dang đón mây bay Rễ sâu cắm đất từng ngày tốt tươi. Ngang sổ phẩy mác vươn mình, Chữ MỘC (木) che mát nghĩa tình quê hương.”
Chữ MỘC (木) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ cây cổ thụ có cành lá vươn lên đón ánh sáng, rễ cắm sâu xuống lòng đất mẹ hút nước. Mộc là một trong ngũ hành, biểu tượng cho mùa xuân, sự sinh trưởng và lòng nhân ái.
Câu ví dụ với từ “乔木”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
公园里有很多乔木。
gōngyuánli yǒu hěn duō qiáomù.
“Công viên có rất nhiều cây cao to.”
矮乔木的枝叶繁茂,为行人提供一片阴凉。
ǎi qiáomù de zhīyè fánmào, wèi xíngrén tígōng yī piàn yīnliáng.
“Cây thân gỗ thấp có tán rậm rạp tạo bóng mát cho người qua lại.”
Từ “乔木” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn