乌干达
Minh họa từ vựng 乌干达
Wūgāndá HÁN VIỆT: Ô CAN ĐẠT

乌干达: u-gan-đa; uganda

u-gan-đa uganda

Nét viết & luyện viết chữ 乌干达

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 乌

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.” — Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

乌
wū Ô Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quạ; con quạ

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
鸟 HÌNH DÁNG LOÀI CHIM (Thân hình loài chim muông vỗ cánh (lược bỏ nét chấm mắt).)

Câu thơ nhớ chữ: “Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.”

Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).

干
gān / gàn CAN / CÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khô, sạch sẽ, cạn ly, liên quan (gān); làm việc, thực hiện, năng lực, thân cây (gàn)

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.”

Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.

达
dá ĐẠT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Đạt (Thành đạt, thông suốt, học rộng hiểu sâu, vạn sự hanh thông như ý nguyện.).

Bộ 辶 (BỘ QUAI XƯỚC • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.) 大 ĐẠI (To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.)

Chữ ĐẠT (达, phồn thể: 達): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 表达 (BIỂU ĐẠT: biểu đạt, bày tỏ), 达到 (ĐẠT ĐÁO: đạt được, chạm tới (mục tiêu, tiêu chuẩn)), 到达 (ĐÁO ĐẠT: đến, tới nơi), 发达 (PHÁT ĐẠT: phát triển, thịnh vượng, phát đạt).

Câu ví dụ với từ “乌干达”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

非洲的乌干达是典型内陆国。

fēizhōu de wūgāndá shì diǎnxíng nèilùguó.

“Uganda ở châu Phi là một quốc gia nội lục điển hình.”

Ví dụ #2

坎帕拉是乌干达的首都。

Kǎnpàlā shì Wūgāndá de shǒudū.

“Kampala là thủ đô của Uganda.”

Từ “乌干达” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →