世锦赛: giải vô địch thế giới
Nét viết & luyện viết chữ 世锦赛
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.” — Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Thế (Thế gian, thời thế, cuộc đời, mang chí hướng tung hoành bốn bể lập công danh rạng rỡ dòng họ.).
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.”
Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).
Cẩm (Gấm vóc lụa là, muôn màu rực rỡ, tiền đồ như hoa như gấm (tiền trình tự cẩm).).
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
thi đấu, tranh tài; cuộc thi giải đấu; sánh ngang
Chữ TÁI (赛, phồn thể: 賽): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 八 (BÁT) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 比赛 (TỶ TÁI: thi đấu, cuộc thi, trận đấu), 决赛 (QUYẾT TÁI: trận chung kết, vòng chung kết), 竞赛 (CẠNH TÁI: cuộc thi tài, thi đấu, đua tài), 预赛 (DỰ TÁI: vòng loại, thi đấu vòng loại).
Câu ví dụ với từ “世锦赛”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
世锦赛每两年举办一次。
Shìjǐn sài měi liǎng nián jǔbàn yīcì.
“Giải vô địch thế giới được tổ chức hai năm một lần.”
今年的田径世锦赛在东京举行。
Jīnnián de tiánjìng shìjǐn sài zài dōngjīng jǔxíng.
“Giải vô địch thế giới điền kinh năm nay được tổ chức tại Tokyo.”
Từ “世锦赛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn