不间断电源: Bộ nguồn liên tục (UPS)
Nét viết & luyện viết chữ 不间断电源
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (40 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
giữa, không gian, thời gian, gian phòng (jiān); khoảng cách, gián đoạn, gián tiếp (jiàn)
Câu thơ nhớ chữ: “Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ Ánh mặt trời NHẬT (日) bất ngờ chiếu qua Khoảng không ở giữa hiện ra Thời gian, không gian, gian nhà bình yên.”
Chữ GIAN (间) là chữ hội ý giàu chất thơ, kết hợp giữa bộ MÔN (门 - cánh cửa hai cánh) bao ngoài và bộ NHẬT (日 - ánh mặt trời, ở chữ phồn thể 間 là ánh trăng NGUYỆT 月) ở giữa. Khi cánh cửa khép lại mà tia nắng hay ánh trăng vẫn lọt qua được, chứng tỏ giữa hai cánh cửa có một khoảng trống, một khe hở. Từ khe cửa nhỏ ấy, chữ GIAN mở rộng thành khái niệm không gian, thời gian và gian phòng ấm cúng.
đứt, gãy; cắt đứt, gián đoạn; kiên quyết
Chữ ĐOẠN (断, phồn thể: 斷): thuộc bộ CÂN (斤), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 判断 (PHÁN ĐOẠN: phán đoán, nhận định, đánh giá), 不断 (BẤT ĐOẠN: không ngừng, liên tục, liên miên), 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 断定 (ĐOẠN ĐỊNH: kết luận, khẳng định chắc chắn, phán đoán xác đáng).
điện, điện năng
Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”
Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.
mùa xuân; nguồn, đầu; họ
Chữ NGUYÊN (源): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厂 (HÁN) + 白 (BẠCH) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 能源 (NĂNG NGUYÊN: nguồn năng lượng, năng lượng), 资源 (TƯ NGUYÊN: tài nguyên, nguồn lực), 电源 (ĐIỆN NGUYÊN: nguồn điện, bộ cấp nguồn), 根源 (CĂN NGUYÊN: nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên).
Câu ví dụ với từ “不间断电源”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
服务器使用不间断电源。
Fúwùqì shǐyòng bù jiànduàn diànyuán.
“Máy chủ sử dụng bộ nguồn liên tục.”
Từ “不间断电源” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn