不用说: khỏi phải nói, không cần phải nói, đương nhiên
Nghĩa tiếng Anh (English): needless to say, it goes without saying, let alone
Nét viết & luyện viết chữ 不用说
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
sử dụng
Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài bộ QUYNH (冂) bao quanh, Trong hai nét NHỊ (二) sổ nhanh giữa lòng. Chiếc thùng múc nước suối trong, Đem ra sử DỤNG (用) lập công mỗi ngày.”
Chữ DỤNG (用) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chiếc thùng gỗ hoặc giỏ tre đan bằng các thanh dọc ngang dùng để đựng nước và đồ vật (nghĩa chiếc thùng sau này viết thành chữ THÙNG 桶). Vì chiếc thùng là vật dụng thiết yếu được đem ra dùng hàng ngày, chữ DỤNG (用) chuyển sang mang nghĩa là sử dụng, vận dụng và tác dụng. Chữ khuyên con người học đi đôi với hành, biến tri thức thành giá trị thực tiễn.
nói, phát biểu, diễn đạt
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGÔN ngữ trình bày Bên phải chữ ĐOÀI mặt mày hân hoan Miệng cười nói lời dịu dàng Thuyết minh giải thích rõ ràng dễ nghe.”
Chữ THUYẾT (说) là chữ hội ý kiêm hình thanh sâu sắc, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói và chữ ĐOÀI (兑) ở bên phải. Trong cổ văn, chữ ĐOÀI (兑) khắc họa một người (儿) mở miệng (口) cười nói với luồng khí vui vẻ tỏa ra (丷), vốn là chữ gốc của chữ DUYỆT (悦 - vui lòng). Dùng lời nói (讠) giảng giải rõ ràng khiến người nghe mở lòng và vui vẻ (兑) chính là THUYẾT, dạy ta nghệ thuật giao tiếp chân thành.
Câu ví dụ với từ “不用说”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
实现高水平科技自立自强的重要性不用说,它是保障国家主权、安全和发展利益的坚强基石。
Shí xiàn gāo shuǐ píng kē jì zì lì zì qiáng de zhòng yào xìng bú yòng shuō, tā shì bǎo zhàng guó jiā zhǔ quán, ān quán hé fā zhǎn lì yì de jiān qiáng jī shí.
“Tầm quan trọng của việc thực hiện tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao khỏi phải nói không cần phải nói, nó chính là nền tảng vững chắc bảo đảm lợi ích phát triển, an ninh và chủ quyền quốc gia.”
Needless to say, achieving sci-tech self-reliance is vital as a firm cornerstone of national security and sovereignty.
Từ “不用说” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn