不宜
Minh họa từ vựng 不宜
bùyí HÁN VIỆT: BẤT NGHI

不宜: không nên, không thích hợp, bất tiện

không nên không thích hợp bất tiện

Nghĩa tiếng Anh (English): not suitable, inadvisable, inappropriate

Nét viết & luyện viết chữ 不宜

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 不

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

宜
yí NGHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hợp; thích hợp; phù hợp

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 MIÊN (Mái nhà che chở, gian nhà tổ tiên hoặc không gian gia đình ấm cúng.) 且 THẢ (Hình chiếc thớt gỗ hoặc giá bày đồ cúng nhiều tầng đầy đặn, kiêm gợi âm đọc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái nhà MIÊN thật ấm êm, Bày bàn lễ THẢ xếp chồng thêm. Mọi bề vừa vặn đều tương xứng, Thích hợp tiện NGHI dạ vững bền.”

Chữ NGHI (宜) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ THẢ (且 - thớt bày thịt cúng nhiều tầng) ở dưới. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa cảnh bày biện lễ vật dưới mái nhà tổ tiên một cách trang trọng, vừa vặn và đúng lễ nghi. Từ đó, chữ mang ý nghĩa là thích hợp, phải đạo, tiện nghi và hòa hợp êm ấm.

Câu ví dụ với từ “不宜”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在大科学装置精密光路调试阶段,非核心专业人员不宜随意进入超净间以防产生气流扰动。

Zài dà kē xué zhuāng zhì jīng mì guāng lù tiáo shì jiē duàn, fēi hé xīn zhuān yè rén yuán bù yí suí yì jìn rù chāo jìng jiān yǐ fáng chǎn shēng qì liú rǎo dòng.

“Trong giai đoạn hiệu chỉnh đường truyền quang học chính xác của thiết bị khoa học lớn, những người không chuyên môn cốt lõi không thích hợp không nên tùy tiện bước vào phòng siêu sạch để phòng ngừa gây xáo trộn luồng không khí.”

During optical alignment, non-essential personnel are not advised to enter the cleanroom to prevent air turbulence.

Từ “不宜” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →