我没有时间去买东西。
Wǒ méiyǒu shíjiān qù mǎi dōngxi.
“Tôi không có thời gian đi mua đồ.”
我没有时间去买东西。
Wǒ méiyǒu shíjiān qù mǎi dōngxi.
“Tôi không có thời gian đi mua đồ.”
现在几点了?
Xiànzài jǐ diǎn le?
“Bây giờ là mấy giờ rồi?”
你什么时候回家?
Nǐ shénme shíhou huí jiā?
“Khi nào bạn về nhà?”
现在是八点。
Xiànzài shì bā diǎn.
“Bây giờ là tám giờ.”
请等我五分钟。
Qǐng děng wǒ wǔ fēnzhōng.
“Xin đợi tôi năm phút.”
现在三点一刻。
xiàn zài sān diǎn yí kè 。
“Bây giờ là ba giờ mười lăm.”
我学了一个小时汉语。
Wǒ xué le yí gè xiǎoshí Hànyǔ.
“Tôi đã học tiếng Trung một tiếng đồng hồ.”
在日常学习和工作中,我们需要学会如何更好地秒。
zài rì cháng xué xí hé gōng zuò zhōng, wǒ men xū yào xué huì rú hé gèng hǎo dì miǎo。
“Trong học tập và công việc hàng ngày, chúng ta cần học cách giây một cách tốt hơn.”
今天晚上我看电影。
Jīntiān wǎnshang wǒ kàn diànyǐng.
“Tối nay tôi xem phim.”
虽然已是夜里十二点,科研大楼的实验室内依然灯火通明,团队正加紧攻克算法代码。
Suī rán yǐ shì yè lǐ shí èr diǎn, kē yán dà lóu de shí yàn shì nèi yī rán dēng huǒ tōng míng, tuán duì zhèng jiā jǐn gōng kè suàn fǎ dài mǎ.
“Dẫu đã là mười hai giờ đêm khuya ban đêm, bên trong phòng thí nghiệm của tòa nhà nghiên cứu khoa học vẫn rực rỡ ánh đèn, đội ngũ đang ráo riết vượt khó mã lệnh thuật toán.”
Mở rộng vốn từ tiếng Trung theo ngữ cảnh giao tiếp thực tế