麦尔登呢: Dạ melton, nỉ áo khoác
Nét viết & luyện viết chữ 麦尔登呢
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.” — Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lúa mạch; lúa mì
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.”
Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
mày; ngươi
Chữ NHĨ (尔, phồn thể: 爾): thuộc bộ TIỂU (小), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 偶尔 (NGẪU NHĨ: thỉnh thoảng, đôi khi).
leo lên, trèo lên; bước lên; đăng tải
Câu thơ nhớ chữ: “Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
thế, nhé, còn... thì sao
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU trò chuyện dịu dàng, Ghép cùng chữ NI nhẹ nhàng hỏi thăm. Chữ NI cuối câu âm thầm, Còn bạn thế nào, tri âm tỏ bày.”
Chữ NI (呢) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ NI (尼 - sự gần gũi, thân mật giữa hai người) bên phải biểu âm. Nghĩa cổ của chữ dùng để mô tả tiếng trò chuyện thủ thỉ, ríu rít như tiếng chim én tâm tình bên mái hiên. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ NI (ne) là trợ từ ngữ khí mềm mại đặt cuối câu để hỏi ngược lại ('còn bạn thì sao?') hoặc nhấn mạnh việc đang diễn ra.
Câu ví dụ với từ “麦尔登呢”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这件大衣是麦尔登呢做的。
Zhè jiàn dàyī shì mài'ěrdēngní zuò de.
“Chiếc áo khoác này làm từ dạ melton.”
Từ “麦尔登呢” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn