青年旅舍
Minh họa từ vựng 青年旅舍
qīngnián lǚshè HÁN VIỆT: THANH NIÊN LỮ XẢ

青年旅舍: ký túc xá thanh niên

ký túc xá thanh niên

Nét viết & luyện viết chữ 青年旅舍

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 青

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.” — Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

青
qīng THANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xanh (xanh lá cây, xanh lam, xanh đen); thanh niên

Bộ 青 (BỘ THANH • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
青 THANH (Màu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.) 月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên mầm SINH (生) mọc tốt tươi, Dưới chữ ĐAN (丹) giếng ngời ngời sắc trong. Màu THANH (青) biếc cả non sông, Tuổi trẻ rực rỡ ước mong vươn mình.”

Chữ THANH (青) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn và Kim văn, phía trên là chữ SINH (生 - cây cỏ nảy mầm) và phía dưới là chữ ĐAN (丹 - miệng giếng khai thác khoáng thạch màu xanh lam, sang Khải thư biến thành hình giống bộ NGUYỆT 月). Sự hòa quyện giữa sắc xanh tươi của mầm cây và sắc khoáng thạch tạo nên chữ THANH (青) chỉ màu xanh thiên nhiên (xanh lục, xanh lam, đen huyền). Từ sắc xanh tràn đầy nhựa sống của mùa xuân, chữ còn biểu trưng cho tuổi trẻ THANH XUÂN tươi đẹp.

年
nián NIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

năm (thời gian)

Bộ 干 (BỘ CAN • 6 nét): Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”

Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.

旅
lǚ LỮ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Khách xa nhà, phòng trọ, đơn vị quân đội

Bộ 方 (BỘ PHƯƠNG • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
方 PHƯƠNG (Phương hướng, vuông vắn, thuyền ghép đôi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.”

Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).

舍
qīngnián lǚshè THANH NIÊN LỮ XẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ký túc xá thanh niên

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 舌 THIỆT (Cái lưỡi, vị giác nếm thức ăn, lời ăn tiếng nói.)

Chữ XÁ (舍): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 舍不得 (XÁ BẤT ĐẮC: không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối), 宿舍 (TÚC XÁ: ký túc xá, phòng trọ tập thể), 锲而不舍 (KHIẾT NHI BẤT XÁ: kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng).

Câu ví dụ với từ “青年旅舍”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们住在青年旅舍。

Wǒmen zhù zài qīngnián lǚshè.

“Chúng tôi ở ký túc xá thanh niên.”

Từ “青年旅舍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →