陆路: đường bộ
Nét viết & luyện viết chữ 陆路
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số sáu (viết hoa)
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
đường
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.”
Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.
Câu ví dụ với từ “陆路”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这批货物将通过陆路运往外地。
Zhè pī huòwù jiāng tōngguò lùlù yùnwǎng wàidì.
“Lô hàng này sẽ được vận chuyển ra ngoài tỉnh thông qua đường bộ.”
从这里到北京走陆路非常方便。
Cóng zhèlǐ dào běijīng zǒu lùlù fēicháng fāngbiàn.
“Từ đây đến Bắc Kinh đi bằng đường bộ rất thuận tiện.”
Từ “陆路” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn