长颈鹿
Minh họa từ vựng 长颈鹿
chángjǐnglù HÁN VIỆT: TRƯỜNG CẢNH LỘC

长颈鹿: hươu cao cổ

hươu cao cổ

Nét viết & luyện viết chữ 长颈鹿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 长

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.” — Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

长
cháng / zhǎng TRƯỜNG / TRƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dài, lâu dài, sở trường (cháng); lớn lên, mọc, người đứng đầu (zhǎng)

Bộ 长 (BỘ TRƯỜNG • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
长 TRƯỜNG (Dài dài, trưởng thành, người lớn tuổi đứng đầu.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.”

Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

颈
jǐng CẢNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cổ, họng

Bộ 工 (BỘ CÔNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.) 页 HIỆT (Cái đầu người, trang sách, trang giấy phẳng.)

Chữ CẢNH (颈, phồn thể: 頸): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 11 nét (5 nét phụ), thành phần: 工 (CÔNG) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 颈椎 (CẢNH CHUỲ: đốt sống cổ, cột sống cổ).

鹿
lù LỘC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Con hươu, ngôi vua, quyền hành

Bộ 鹿 (BỘ LỘC • 11 nét): Con hươu, con nai có cặp sừng đẹp rực rỡ.
Thành phần cấu tạo chữ:
鹿 LỘC (Con hươu, con nai có cặp sừng đẹp rực rỡ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu mọc sừng cao dáng đẹp thay, Bốn chân nhanh nhẹn dưới rừng cây. Chữ LỘC hươu hiền mang điềm quý, Giữa rừng thanh sạch hưởng phúc đầy.”

Chữ LỘC (鹿) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa sống động một chú hươu có cặp sừng phân nhánh trên đầu, đôi mắt tinh anh, thân thon gọn và bốn chân khỏe khoắn bên dưới. Hươu nai là loài thú hiền lành nơi rừng sâu, trong văn hóa phương Đông còn là biểu tượng của ngôi vị (TRỤC LỘC) và phúc lộc trường thọ do đồng âm với chữ LỘC (祿 - bổng lộc).

Câu ví dụ với từ “长颈鹿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

长颈鹿的脖子很长。

chángjǐnglù de bózi hěn cháng

“Cổ của hươu cao cổ rất dài.”

Ví dụ #2

长颈鹿正在吃叶子。

chángjǐnglù zhèngzài chī yèzi.

“Hươu cao cổ đang ăn lá cây.”

Từ “长颈鹿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →