肉豆蔻: cây nhục đậu khấu (vị thuốc đông y); nhục đậu khấu
Nét viết & luyện viết chữ 肉豆蔻
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.” — Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thịt (thực phẩm); cùi thịt (quả)
Câu thơ nhớ chữ: “Khung ngoài chữ QUYNH bọc vuông tròn, Hai chữ NHÂN trong thớ thịt ngon. Vân mỡ đan xen giàu dưỡng chất, Cơ bắp khỏe lành chữ NHỤC còn.”
Chữ NHỤC (肉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện vẽ hình một miếng thịt sườn đã được lọc ra với khung viền bên ngoài (冂) và những đường vân mỡ, thớ cơ chạy chéo bên trong (sau biến thành hai chữ NHÂN 人 xếp chồng lên nhau). Khi đứng độc lập viết là NHỤC (肉), còn khi làm bộ thủ ghép vào các chữ chỉ bộ phận cơ thể (như ĐỖ 肚, THỐI 腿) thì viết gọn thành hình giống bộ NGUYỆT (⺼).
đĩa có chân (thời xưa)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ngang nắp đậy vuông tròn, Giữa bầu chữ KHẨU (口) đựng món thức ăn. Dưới chân đế vững thăng bằng, Ấy là chữ ĐẬU (豆) hạt mầm tốt tươi.”
Chữ ĐẬU (豆) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chiếc bát gỗ hoặc đồng có chân đế cao và nắp đậy, dùng đựng thức ăn tế lễ thời cổ đại. Về sau, chữ ĐẬU (豆) được mượn (giả tá) để chỉ các loại cây họ đậu và hạt đậu — nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gắn liền với ẩm thực phương Đông (như ĐẬU PHỤ, ĐẬU NHA). Khi làm bộ thủ, chữ vẫn giữ dấu ấn của chiếc bình cổ trong chữ LỄ (礼/禮) hay ĐĂNG (登).
cây nhục đậu khấu (vị thuốc đông y); nhục đậu khấu
Chữ KHẤU (蔻): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (11 nét phụ).
Câu ví dụ với từ “肉豆蔻”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这道菜用了肉豆蔻料。
Zhè dào cài yòngle ròu dòukòu liào.
“Món ăn này dùng gia vị nhục đậu khấu.”
Từ “肉豆蔻” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn