绍兴: Thiệu Hưng
Nét viết & luyện viết chữ 绍兴
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tơ hồng bộ MỊCH (纟) xe duyên ĐAO (刀) trên KHẨU (口) dưới nối liền chữ TRIỆU (召) Lời hay giới thiệu trăm điều Kết nối bè bạn thêm nhiều niềm vui.” — Chữ THIỆU (绍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) bên trái biểu ý và chữ TRIỆU (召 - gồm bộ ĐAO 刀 và bộ KHẨU 口, nghĩa là mời gọi) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là nối liền hai sợi tơ bị đứt thành một sợi dài liên tục, từ đó mở rộng thành kế thừa, nối tiếp. Khi dùng lời nói (KHẨU) để kết nối (MỊCH) hai người xa lạ quen biết nhau, ta có từ GIỚI THIỆU (介绍) vô cùng quen thuộc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Thiệu Hưng
Câu thơ nhớ chữ: “Tơ hồng bộ MỊCH (纟) xe duyên ĐAO (刀) trên KHẨU (口) dưới nối liền chữ TRIỆU (召) Lời hay giới thiệu trăm điều Kết nối bè bạn thêm nhiều niềm vui.”
Chữ THIỆU (绍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) bên trái biểu ý và chữ TRIỆU (召 - gồm bộ ĐAO 刀 và bộ KHẨU 口, nghĩa là mời gọi) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là nối liền hai sợi tơ bị đứt thành một sợi dài liên tục, từ đó mở rộng thành kế thừa, nối tiếp. Khi dùng lời nói (KHẨU) để kết nối (MỊCH) hai người xa lạ quen biết nhau, ta có từ GIỚI THIỆU (介绍) vô cùng quen thuộc.
hưng thịnh, dấy lên, phấn khởi — trong 兴奋 (xīng); vui vẻ, hứng thú (xìng)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.”
Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).
Câu ví dụ với từ “绍兴”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
绍兴是著名的水乡古城。
Shàoxīng shì zhùmíng de shuǐxiāng gǔchéng.
“Thiệu Hưng là một thị trấn cổ nổi tiếng trên sông nước.”
鲁迅故里位于浙江绍兴。
Lǔxùn gùlǐ wèiyú Zhèjiāng Shàoxīng.
“Quê của Lỗ Tấn nằm ở Thiệu Hưng, Chiết Giang.”
Từ “绍兴” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn