绍介: giới thiệu
Nét viết & luyện viết chữ 绍介
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Tơ hồng bộ MỊCH (纟) xe duyên ĐAO (刀) trên KHẨU (口) dưới nối liền chữ TRIỆU (召) Lời hay giới thiệu trăm điều Kết nối bè bạn thêm nhiều niềm vui.” — Chữ THIỆU (绍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) bên trái biểu ý và chữ TRIỆU (召 - gồm bộ ĐAO 刀 và bộ KHẨU 口, nghĩa là mời gọi) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là nối liền hai sợi tơ bị đứt thành một sợi dài liên tục, từ đó mở rộng thành kế thừa, nối tiếp. Khi dùng lời nói (KHẨU) để kết nối (MỊCH) hai người xa lạ quen biết nhau, ta có từ GIỚI THIỆU (介绍) vô cùng quen thuộc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giới thiệu
Câu thơ nhớ chữ: “Tơ hồng bộ MỊCH (纟) xe duyên ĐAO (刀) trên KHẨU (口) dưới nối liền chữ TRIỆU (召) Lời hay giới thiệu trăm điều Kết nối bè bạn thêm nhiều niềm vui.”
Chữ THIỆU (绍) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) bên trái biểu ý và chữ TRIỆU (召 - gồm bộ ĐAO 刀 và bộ KHẨU 口, nghĩa là mời gọi) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là nối liền hai sợi tơ bị đứt thành một sợi dài liên tục, từ đó mở rộng thành kế thừa, nối tiếp. Khi dùng lời nói (KHẨU) để kết nối (MỊCH) hai người xa lạ quen biết nhau, ta có từ GIỚI THIỆU (介绍) vô cùng quen thuộc.
giữa; trung gian
Câu thơ nhớ chữ: “Bóng NHÂN (人) đứng giữa đôi hàng, Vách ngăn hai phía rõ ràng phân minh. GIỚI (介) làm cầu nối trung gian, Kết duyên gặp gỡ chân thành đôi bên.”
Chữ GIỚI (介) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ một người là chữ NHÂN (人) đang mặc hai mảnh áo giáp hộ thân ở hai bên sườn, hoặc đứng phân cách giữa hai vạch ranh giới. Hình ảnh nằm ở vị trí trung tâm giữa hai phía tạo nên nghĩa gốc là phân giới, khoảng cách và làm người trung gian kết nối. Từ đó chữ mở rộng thành giới thiệu, môi giới và khí chất chính trực kiên cường.
Câu ví dụ với từ “绍介”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在文化交流活动中,我们互相绍介了各自国家的传统文化和风俗习惯。
Zài wénhuà jiāoliú huódòng zhōng, wǒmen hùxiāng shàojiè le gèzì guójiā de chuántǒng wénhuà hé fēngsú xíguàn.
“Trong buổi giao lưu văn hóa, chúng ta đã giới thiệu cho nhau về văn hóa truyền thống và phong tục tập quán của mỗi nước.”
在这次商务会议上,我负责向合作伙伴绍介我们公司的最新产品和服务。
Zài zhè cì shāngwù huìyì shàng, wǒ fùzé xiàng hézuò huǒbàn shàojiè wǒmen gōngsī de zuīxīn chǎnpǐn hé fúwù.
“Trong buổi họp kinh doanh lần này, tôi phụ trách giới thiệu sản phẩm và dịch vụ mới nhất của công ty chúng tôi với đối tác.”
Từ “绍介” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn