算了吧
Minh họa từ vựng 算了吧
suàn le ba HÁN VIỆT: TOÁN LIỄU BA

算了吧: thôi bỏ đi, thôi kệ đi

thôi bỏ đi thôi kệ đi

Nghĩa tiếng Anh (English): forget it, let it go

Nét viết & luyện viết chữ 算了吧

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 算

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.” — Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

算
suàn TOÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tính toán, coi như

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 目 MỤC (Con mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.) 廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.”

Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.

了
le / liǎo LIỄU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

rồi — trợ từ hoàn thành/thay đổi (le); hiểu rõ, kết thúc, nổi/được (liǎo)

Bộ 乛 (BỘ ẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
㇇ NÉT HOÀNH PHIẾT (Phần đầu uốn cong mềm mại.) 亅 BỘ QUYẾT (Nét móc đứng dứt khoát hoàn tất công việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.”

Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").

吧
ba BA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhé, đi

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng phát ra âm thanh, lời nói hoặc ngữ khí giao tiếp.) 巴 BA (Mong mỏi, hướng về, đóng vai trò biểu âm chính xác (bā -> ba).)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài Chữ BA bên phải ghép vào đọc ngay Cuối câu rủ bạn đi này Chúng mình cùng bước vui vầy nhé, đi!”

Chữ BA (吧) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái biểu ý và chữ BA (巴) ở bên phải biểu âm. Ban đầu chữ là từ tượng thanh mô phỏng tiếng động; về sau khi đọc ở thanh nhẹ (ba), chữ trở thành trợ từ ngữ khí phổ biến đặt ở cuối câu để biểu thị lời đề nghị, rủ rê nhẹ nhàng ('nhé, đi thôi') hoặc sự suy đoán ('nhỉ'). Khi đọc thanh một (bā), chữ dùng để dịch âm từ 'bar' (酒吧 - quán bar).

Câu ví dụ với từ “算了吧”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这是“算了吧”的一个常用表达。

Zhè shì "suàn le ba" de yí gè chángyòng biǎodá.

“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "Thôi bỏ đi, thôi kệ đi".”

Từ “算了吧” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →