碧玉
Minh họa từ vựng 碧玉
bì yù HÁN VIỆT: BÍCH NGỌC

碧玉: bích ngọc, ngọc bích xanh biếc

bích ngọc ngọc bích xanh biếc

Nghĩa tiếng Anh (English): jasper, green jade

Nét viết & luyện viết chữ 碧玉

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 碧

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BÍCH (碧): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 白 (BẠCH) + 石 (THẠCH). Từ ghép HSK: 碧玉 (BÍCH NGỌC: bích ngọc, ngọc bích xanh biếc).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

碧
bì BÍCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Bích (Màu xanh ngọc bích quý giá, sáng bóng, tượng trưng cho nét đẹp đài các, dịu hiền và thanh tú.).

Bộ 王 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 白 BẠCH (Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.) 石 THẠCH (Hòn đá, tảng đá, đồ vật bằng đá cứng.)

Chữ BÍCH (碧): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 14 nét (9 nét phụ), thành phần: 王 (NGỌC/VƯƠNG) + 白 (BẠCH) + 石 (THẠCH). Từ ghép HSK: 碧玉 (BÍCH NGỌC: bích ngọc, ngọc bích xanh biếc).

玉
yù NGỌC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngọc, đá ngọc quý; trong ngần thanh bạch

Bộ 玉 (BỘ NGỌC/VƯƠNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
王 CHỮ VƯƠNG (Bậc quân vương uy nghiêm nối liền trời đất và nhân gian.) 丶 NÉT CHẤM (GIỌT NGỌC) (Viên ngọc bội đeo bên hông áo, giọt tinh túy của đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.”

Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).

Câu ví dụ với từ “碧玉”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在群山环抱之中的高山堰塞湖宛如一块温润晶莹的巨大碧玉,镶嵌在雪域高原的崇山峻岭之间。

Zài qún shān huán bào zhī zhōng de gāo shān yàn sè hú wǎn rú yī kuài wēn rùn jīng yíng de jù dà bì yù, xiāng qiàn zài xuě yù gāo yuán de chóng shān jùn lǐng zhī jiān.

“Hồ nước ngập ngăn nghẽn trên núi cao được bao bọc giữa muôn trùng núi non tựa như một khối ngọc bích khổng lồ trong suốt mịn màng, khảm nạm giữa chốn núi cao trùng điệp của cao nguyên tuyết trắng.”

The alpine barrier lake cradled by surrounding mountains looks like a giant translucent jasper inlaid amidst snowy mountain ranges.

Ví dụ #2

深刻领悟“碧玉”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ bì yù ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “碧玉” (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc - BÍCH NGỌC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "碧玉" (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.