燃料电池: pin nhiên liệu
Nét viết & luyện viết chữ 燃料电池
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NHIÊN (燃): thuộc bộ HỎA (火), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 冫 (BĂNG) + 犬 (KHUYỂN). Từ ghép HSK: 燃烧 (NHIÊN THIÊU: đốt cháy, cháy; sự cháy).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
pin nhiên liệu
Chữ NHIÊN (燃): thuộc bộ HỎA (火), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 冫 (BĂNG) + 犬 (KHUYỂN). Từ ghép HSK: 燃烧 (NHIÊN THIÊU: đốt cháy, cháy; sự cháy).
nguyên liệu, vật liệu; thức ăn gia súc; dự liệu, đoán trước
Chữ LIỆU (料): thuộc bộ ĐẨU (斗), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 斗 (ĐẨU). Từ ghép HSK: 材料 (TÀI LIỆU: tài liệu, vật liệu), 塑料袋 (TỐ LIỆU ĐẠI: túi ni-lông, túi nhựa), 饮料 (ẨM LIỆU: đồ uống, nước giải khát), 原料 (NGUYÊN LIỆU: nguyên liệu, vật liệu thô).
điện, điện năng
Câu thơ nhớ chữ: “Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.”
Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.
pin nhiên liệu
Chữ TRÌ (池): thuộc bộ THỦY (水), gồm 6 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 池子 (TRÌ TỬ: ao, hồ, bể nước nhỏ), 电池 (ĐIỆN TRÌ: pin, ắc quy), 池塘 (TRÌ ĐƯỜNG: ao nước, đầm nước).
Câu ví dụ với từ “燃料电池”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
燃料电池汽车正在普及。
Ránliào diànchí qìchē zhèngzài pǔjí.
“Xe ô tô pin nhiên liệu đang trở nên phổ biến.”
Từ “燃料电池” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn