泡吧: thả mình vào quán bar (thường chỉ việc giết thời gian)
Nét viết & luyện viết chữ 泡吧
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHAO (泡): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 巳 (KỶ). Từ ghép HSK: 浸泡 (TẨM PHAO: ngâm, ngâm chìm (trong nước/chất lỏng)), 泡沫 (PHAO MẠT: bọt, bong bóng; bong bóng kinh tế tài chính).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
pha trà, ngâm nước, bong bóng/bóng đèn (pào); xốp, bọng, bãi nước tiểu (pāo)
Chữ PHAO (泡): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 巳 (KỶ). Từ ghép HSK: 浸泡 (TẨM PHAO: ngâm, ngâm chìm (trong nước/chất lỏng)), 泡沫 (PHAO MẠT: bọt, bong bóng; bong bóng kinh tế tài chính).
nhé, đi
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài Chữ BA bên phải ghép vào đọc ngay Cuối câu rủ bạn đi này Chúng mình cùng bước vui vầy nhé, đi!”
Chữ BA (吧) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái biểu ý và chữ BA (巴) ở bên phải biểu âm. Ban đầu chữ là từ tượng thanh mô phỏng tiếng động; về sau khi đọc ở thanh nhẹ (ba), chữ trở thành trợ từ ngữ khí phổ biến đặt ở cuối câu để biểu thị lời đề nghị, rủ rê nhẹ nhàng ('nhé, đi thôi') hoặc sự suy đoán ('nhỉ'). Khi đọc thanh một (bā), chữ dùng để dịch âm từ 'bar' (酒吧 - quán bar).
Câu ví dụ với từ “泡吧”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这种泡吧的生活很有趣。
Zhè zhǒng pàobā de shēnghuó hěn yǒuqù.
“Kiểu sống thả mình vào quán bar này rất thú vị.”
别总是把时间花在泡吧上。
Bié zǒngshì bǎ shíjiān huā zài pàobā shàng.
“Đừng cứ tốn thời gian vào việc thả mình vào quán bar.”
Từ “泡吧” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn