梭子鱼: cá xẻng
Nét viết & luyện viết chữ 梭子鱼
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THOA (梭): thuộc bộ MỘC (木), gồm 11 nét (7 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cá xẻng
Chữ THOA (梭): thuộc bộ MỘC (木), gồm 11 nét (7 nét phụ).
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
cá
Câu thơ nhớ chữ: “Đầu nhọn mình vảy rõ ràng, Đuôi xòe bơi lội nhẹ nhàng dưới sông. Chữ NGƯ cá lội giữa dòng, Quê hương trù phú ruộng đồng ấm no.”
Chữ NGƯ (鱼) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Kim văn đều phác họa sinh động hình dáng một con cá với đầy đủ đầu nhọn, thân có vảy như ô ruộng (田) và chiếc đuôi xòe rộng ở dưới. Trong chữ giản thể, phần đuôi cá bốn chấm hỏa được chuyển thành một nét ngang vững chãi. Hình ảnh con cá gắn liền với nền văn minh sông nước, biểu trưng cho sự sung túc, dư dả và khát vọng vượt Vũ Môn hóa rồng.
Câu ví dụ với từ “梭子鱼”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 梭子鱼.
Từ “梭子鱼” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn