有时候: có những lúc, đôi khi, thỉnh thoảng
Nghĩa tiếng Anh (English): sometimes, at times
Nét viết & luyện viết chữ 有时候
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (33 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.” — Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
chờ đợi; trông chờ; thăm nom; chào
Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN đứng cạnh cột mốc cao Tay cầm mũi THỈ nhìn vào phương xa Đợi chờ năm tháng đi qua Đến kỳ THỜI HẬU nở hoa đón chào.”
Chữ HẬU (候) là chữ hội ý kiêm hình thanh bắt nguồn từ chữ HẦU (侯 - bia bắn tên). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người canh gác, nét sổ thẳng (丨) chỉ cột mốc và phần bên phải có chữ THỈ (矢 - mũi tên) dưới vọng gác. Nghĩa gốc là người lính đứng trên đài cao giương cung tên quan sát biên ải và chờ đợi tín hiệu, từ đó mở rộng thành nghĩa 'chờ đợi' (ĐẲNG HẬU), 'thăm hỏi' (VẤN HẬU) và chỉ 'thời điểm' (THỜI HẬU).
Câu ví dụ với từ “有时候”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
有时候换一个全新的角度去思考复杂数学难题,往往能豁然开朗找到巧妙的解法。
Yǒu shí hòu huàn yí gè quán xīn de jiǎo dù qù sī kǎo fù zá shù xué nán tí, wǎng wǎng néng huò rán kāi lǎng zhǎo dào qiǎo miào de xiè fǎ.
“Đôi khi có những lúc đổi sang một góc độ hoàn toàn mới để suy nghĩ câu đố toán học phức tạp, thường lại có thể sáng tỏ hanh thông tìm ra cách giải quyết vô cùng tài tình.”
Sometimes thinking about complex math problems from a fresh perspective yields clever solutions unexpectedly.
Từ “有时候” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn