晚报 Phồn thể: 晚報
Minh họa từ vựng 晚报
wǎnbào HÁN VIỆT: VÃN BÁO

晚报: báo buổi chiều, vãn báo

báo buổi chiều vãn báo

Nghĩa tiếng Anh (English): evening newspaper, evening post

Nét viết & luyện viết chữ 晚报

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 晚

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vầng NHẬT bên trời đã khuất xa, Chữ MIỄN bên cạnh bóng chiều tà. Mặt trời tạm nghỉ nhường đêm xuống, Buổi tối VÃN về khắp mọi nhà.” — Chữ VÃN (晚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ MIỄN (免 - buông nghỉ, thoát khỏi) biểu âm ở bên phải. Khi vầng mặt trời (NHẬT) đã khuất bóng và tạm 'miễn' (MIỄN) nhiệm vụ chiếu sáng sau một ngày dài cũng là lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm bắt đầu. Từ nghĩa gốc là buổi tối, chữ còn chỉ sự muộn màng, trễ giờ hoặc giai đoạn về chiều.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

晚
wǎn VÃN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

muộn, trễ; buổi tối

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, thời gian trong ngày.) 免 MIỄN (Tránh khỏi, buông bỏ, mặt trời khuất bóng, kiêm gợi âm đọc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vầng NHẬT bên trời đã khuất xa, Chữ MIỄN bên cạnh bóng chiều tà. Mặt trời tạm nghỉ nhường đêm xuống, Buổi tối VÃN về khắp mọi nhà.”

Chữ VÃN (晚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ MIỄN (免 - buông nghỉ, thoát khỏi) biểu âm ở bên phải. Khi vầng mặt trời (NHẬT) đã khuất bóng và tạm 'miễn' (MIỄN) nhiệm vụ chiếu sáng sau một ngày dài cũng là lúc hoàng hôn buông xuống, màn đêm bắt đầu. Từ nghĩa gốc là buổi tối, chữ còn chỉ sự muộn màng, trễ giờ hoặc giai đoạn về chiều.

报
bào BÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

báo, tờ báo; báo cáo, báo tin; đền đáp

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 THỦ (TAY GẢY) (Bàn tay cầm giữ, trao gửi thông tin hoặc thực thi công lý.) 𠬝 PHỤC (TIẾT 卩 + HỰU 又) (Bàn tay (又) giữ người đang quỳ (卩) để xét xử và tuyên đọc phán quyết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.”

Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).

Câu ví dụ với từ “晚报”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

市民们喜欢在晚饭后翻阅当天的城市晚报,了解本地民生新闻与文化体育动态。

Shì mín men xǐ huān zài wǎn fàn hòu fān yuè dàng tiān de chéng shì wǎn bào, liǎo jiě běn dì mín shēng xīn wén yǔ wén huà tǐ yù dòng tài.

“Người dân thành phố thích lật giở đọc tờ báo buổi chiều của thành phố trong ngày sau bữa cơm tối để nắm bắt các tin tức dân sinh và động thái thể thao văn hóa địa phương.”

Citizens enjoy reading the city evening newspaper after dinner to follow local livelihood news and cultural events.

Từ “晚报” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →