提手旁: bộ thủ; bộ tay
Nét viết & luyện viết chữ 提手旁
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỀ (提): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT) + 疋 (THẤT). Từ ghép HSK: 提高 (ĐỀ CAO: nâng cao, cải thiện, tăng lên), 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 提前 (ĐỀ TIỀN: trước thời hạn, làm sớm hơn), 提醒 (ĐỀ TỈNH: nhắc nhở, lưu ý).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
xách, nâng cao, nêu ra, nhắc tới (tí); đề phòng, cảnh giác — trong 提防 (dī)
Chữ ĐỀ (提): thuộc bộ THỦ (手), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT) + 疋 (THẤT). Từ ghép HSK: 提高 (ĐỀ CAO: nâng cao, cải thiện, tăng lên), 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 提前 (ĐỀ TIỀN: trước thời hạn, làm sớm hơn), 提醒 (ĐỀ TỈNH: nhắc nhở, lưu ý).
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
bên cạnh, kế bên; khác
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) vươn Mái MỊCH (冖) che chở bốn PHƯƠNG (方) đất trời Bên cạnh gần gũi chẳng rời Láng giềng thân thiết tình người ấm êm.”
Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh.
Câu ví dụ với từ “提手旁”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
提手旁表示跟手的动作有关。
Tí shǒu páng biǎoshì gēn shǒu de dòngzuò yǒuguān.
“Bộ tay biểu thị liên quan đến hành động của tay.”
很多跟手有关的动词都带提手旁。
Hěnduō gēn shǒu yǒuguān de dòngcí dōu dài tí shǒu páng.
“Rất nhiều động từ liên quan đến tay đều có bộ tay.”
Từ “提手旁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn