拨打 Phồn thể: 撥打
Minh họa từ vựng 拨打
bō dǎ HÁN VIỆT: BÁT ĐẢ

拨打: bấm số gọi điện, quay số

bấm số gọi điện quay số

Nghĩa tiếng Anh (English): to dial (a phone number), to call

Nét viết & luyện viết chữ 拨打

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 拨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BÁT (拨, phồn thể: 撥): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拨打 (BÁT ĐẢ: bấm số gọi điện, quay số), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

拨
bō BÁT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gạt, quay số bấm nút; phân bổ cấp vốn; tốp đoàn (lượng từ)

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.)

Chữ BÁT (拨, phồn thể: 撥): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拨打 (BÁT ĐẢ: bấm số gọi điện, quay số), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).

打
dǎ ĐẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đánh, gõ; gọi (điện thoại)

Bộ 扌 (BỘ TAY GẢY (THỦ) • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.”

Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.

Câu ví dụ với từ “拨打”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

遇到突发伤病或紧急交通事故险情时,市民应当在第一时间迅速拨打全国统一急救电话并保持通话畅通。

Yù dào tū fā shāng bìng huò jǐn jí jiāo tōng shì gù xiǎn qíng shí, shì mín yīng dāng zài dì yī shí jiān xùn sù bō dǎ quán guó tǒng yī jí jiù diàn huà bìng bǎo chí tōng huà chàng tōng.

“Khi gặp phải tình huống tai nạn chấn thương đột phát hoặc sự cố giao thông khẩn cấp, người dân cần nhanh chóng bấm số gọi đường dây nóng cấp cứu thống nhất toàn quốc và giữ thông suốt đường dây liên lạc.”

In case of sudden injury or traffic emergencies, citizens should promptly dial the national emergency number and keep lines open.

Ví dụ #2

深刻领悟“拨打”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ bō dǎ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “拨打” (bấm số gọi điện, quay số - BÁT TÁ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "拨打" (bấm số gọi điện, quay số) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “拨打” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →