左右
Minh họa từ vựng 左右
zuǒ yòu HÁN VIỆT: TẢ HỮU

左右: khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng

khoảng chừng xấp xỉ tả hữu hai bên chi phối thao túng

Nghĩa tiếng Anh (English): about, approximately, left and right, to influence/dominate

Nét viết & luyện viết chữ 左右

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 左

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.” — Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

左
zuǒ TẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trái

Bộ 工 (BỘ CÔNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay nắm thước chữ CÔNG (工), Phụ giúp tay phải hiệp đồng khéo thay. Phía TẢ (左) bên trái bàn tay, Trái phải phối hợp dựng xây cơ đồ.”

Chữ TẢ (左) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vốn chỉ vẽ hình một bàn tay trái hướng sang phải, sang Kim văn và Tiểu triện được thêm chữ CÔNG (工 - chiếc thước vuông của người thợ) ở bên dưới. Người xưa thường dùng tay phải để cầm nắm dụng cụ nặng, còn tay trái giữ thước CÔNG (工) để đo đạc và phụ trợ. Vì vậy, chữ TẢ (左) mang nghĩa gốc là bàn tay trái, phía bên trái, còn nghĩa phụ giúp về sau được tách riêng thành chữ TÁ (佐).

右
yòu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phải, bên phải (hữu)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay vươn nét ngang phẩy, Dưới thêm bộ KHẨU (口) lời ngay giúp cùng. Chữ HỮU (右) tay phải thuận dùng, Tay làm miệng nói tương phùng đỡ đần.”

Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工).

Câu ví dụ với từ “左右”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

新型国产支线客机经过两千小时左右的严苛适航取证试飞验证,各项飞行性能指标完全达到国际先进标准。

Xīn xíng guó chǎn zhī xiàn kè jī jīng guò liǎng qiān xiǎo shí zuǒ yòu de yán kē shì háng qǔ zhèng shì fēi yàn zhèng, gè xiàng fēi xíng xìng néng zhǐ biāo wán quán dá dào guó jì xiān jìn biāo zhǔn.

“Máy bay chở khách tuyến nhánh do nước ta sản xuất sau khoảng chừng hai ngàn giờ bay thử nghiệm kiểm chứng cấp chứng chỉ đủ điều kiện bay nghiêm ngặt, mọi chỉ số chỉ tiêu hiệu năng bay đã hoàn toàn đạt chuẩn tiên tiến quốc tế.”

The regional jet completed about 2,000 hours of rigorous airworthiness test flights, meeting advanced global standards.

Ví dụ #2

深刻领悟“左右”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ zuǒ yòu ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “左右” (khoảng chừng, xấp xỉ - TẢ HỮU) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "左右" (khoảng chừng, xấp xỉ) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “左右” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →