尽可能 Phồn thể: 儘可能
Minh họa từ vựng 尽可能
jǐnkěnéng HÁN VIỆT: TẬN KHẢ NĂNG

尽可能: hết sức có thể, cố gắng tối đa trong khả năng

hết sức có thể cố gắng tối đa trong khả năng

Nghĩa tiếng Anh (English): as far as possible, as much as possible, to the best of one's ability

Nét viết & luyện viết chữ 尽可能

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 尽

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (32 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.” — Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

尽
jìn / jǐn TẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dốc hết sức, hoàn toàn, tận cùng (jìn); cố gắng hết mức, mặc dù (jǐn)

Bộ 丶 (BỘ CHỦ • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 CHỦ (Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.”

Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).

可
kě KHẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có thể; quả là, thật là; nhưng mà

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
丁 ĐINH/KHẢO (Nét ngang và móc sổ dẫn luồng hơi thở từ cổ họng vươn ra.) 口 KHẨU (Cái miệng mở ra phát âm thanh tán thành hoặc ca hát.)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung ĐINH (丁) vững chãi bên ngoài Bên trong miệng KHẨU (口) miệt mài nói vang Gật đầu đồng ý sẵn sàng Việc gì cũng có thể làm thành công.”

Chữ KHẢ (可) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) và các nét khung bao ngoài giống chữ ĐINH (丁 - biến thể từ bộ KHẢO 丂 chỉ luồng hơi thở thoát ra thông suốt). Khi cái miệng (KHẨU) cất tiếng mà luồng hơi bật ra nhẹ nhàng, thuận lợi không bị tắc nghẽn, có nghĩa là hoàn toàn làm được, chấp thuận được. Từ đó, chữ KHẢ mang nghĩa là có thể, cho phép, đồng ý và dùng để khen ngợi những điều đáng yêu, đáng quý.

能
néng NĂNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có thể

Bộ 厶 (BỘ KHƯ • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
厶 KHƯ (Phần đầu với cái miệng há to đầy uy dũng của loài gấu cổ đại.) ⺼ NHỤC (Thân hình cơ bắp vạm vỡ, khỏe khoắn.) 匕 CHỦY (Hai chữ CHỦY xếp chồng tượng trưng cho đôi chân và móng vuốt sắc khỏe.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.”

Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.

Câu ví dụ với từ “尽可能”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在重大科学实验方案设计中,必须尽可能消除外界温度波动与震动干扰对测量精度的微小影响。

Zài zhòng dà kē xué shí yàn fāng àn shè jì zhōng, bì xū jǐn kě néng xiāo chú wài jiè wēn dù bō dòng yǔ zhèn dòng gān rǎo duì cè liáng jīng dù de wēi xiǎo yǐng xiǎng.

“Trong thiết kế phương án thực nghiệm khoa học trọng đại, bắt buộc phải cố gắng tối đa hết sức có thể triệt tiêu những ảnh hưởng vi mô của sự chấn động và biến động nhiệt độ bên ngoài đối với độ chính xác đo đạc.”

In experiment design, one must eliminate temperature and vibration interference as much as possible.

Từ “尽可能” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →